DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 22
ab testing

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 (Đề 74)

Tự luận sinh Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 30-10-2024

oClockCircle

Thời gian làm: 00:32:00

N

Biên soạn tệp:

Nguyễn Ngọc Ngọc

Tổng câu hỏi:

22

Ngày tạo:

06-10-2024

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Năm 2005, Barry Marshall và Robin Warren đã nhận được giải thưởng Nobel Y học với việc phát hiện ra vi khuẩn Helicobacter pylori là tác nhân gây loét dạ dày. Vi khuẩn gây loét dạ dày và tránh được tác động của HCl dạ dày do vi khuẩn này là vi khuẩn chịu acid, nó có enzyme chuyển hoá urea thành NH3 gây ra môi trường kiềm cục bộ tránh được tác động của HCl, đồng thời chính sự tăng pH cục bộ đã kích thích dạ dày tiết thêm HCl, nồng độ HCl cao gây tổn thương niêm mạc dạ dày tạo thành vết loét.

    a) Người bệnh khi bị viêm loét dạ dày thì các triệu chứng đa dạng, phổ biến nhất là cảm giác nóng rát, cồn cào và đau vùng thượng vị.

  2. Câu 2

    PHẦN II. Thí sinh trả lời từ Đáp án Câu 1 đến Đáp án Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

    Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do một gene có 2 allele quy định, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng; chiều cao cây do hai cặp gene B,b và D,d cùng quy định. Cho cây (P) thân cao, hoa đỏ dị hợp về cả ba cặp gene lai với cây đồng hợp lặn về cả ba cặp gene trên, thu được đời con gồm: 140 cây thân cao, hoa đỏ; 360 cây thân cao, hoa trắng; 640 cây thân thấp, hoa trắng; 860 cây thân thấp, hoa đỏ.

    a) Tính trạng màu sắc hoa và tính trạng chiều cao cây tuân theo quy luật di truyền liên kết hoàn toàn.

  3. Câu 3

    Ở một loài thực vật, cặp NST số 1 chứa cặp gene Aa ; cặp NST số 3 chứa cặp gene Bb. Nếu ở tất cả các tế bào, cặp NST số 1 không phân li trong giảm phân II, cặp NST số 3 phân li bình thường thì cơ thể có kiểu gene AaBb giảm phân sẽ tạo ra bao nhiêu loại giao tử?

  4. Câu 4

    Ba sơ đồ dưới đây mô tả sự biến động của kích thước quần thể theo thời gian trong 3 trường hợp khác nhau. Biết rằng ở mỗi đơn vị thời gian nhất định, có một lượng cá thể sinh ra và chết đi, một lượng cá thể nhập cư vào và xuất cư khỏi quần thể.

    a) Sơ đồ 1 có thể mô tả quần thể có 200 cá thể được sinh ra và 110 cá thể bị chết, không có di- nhập cư.

  5. Câu 5

    Ba sơ đồ dưới đây mô tả sự biến động của kích thước quần thể theo thời gian trong 3 trường hợp khác nhau. Biết rằng ở mỗi đơn vị thời gian nhất định, có một lượng cá thể sinh ra và chết đi, một lượng cá thể nhập cư vào và xuất cư khỏi quần thể.

    a) Sơ đồ 1 có thể mô tả quần thể có 200 cá thể được sinh ra và 110 cá thể bị chết, không có di- nhập cư.

  6. Câu 6

    MrLong có 10 chủng vi khuẩn Escherichia coli mang các đột biến khác nhau nằm trên operon lac của các vi khuẩn này. Khi phân tích DNA của vi khuẩn, MrLong thấy rằng mỗi chủng mang một trong 5 đột biến: LacZ- LacY-, LacI-, LacIS (lacS mã hoá LacS là chất ức chế có thể bám vào operator nhưng không thể bám vào chất cảm ứng), hoặc lacO (Operator của operon lac đột biến làm chất ức chế không thể bám vào nó).

    MrLong cũng biết rằng chủng số 6 là một thể đột biến lacZ-.

    MrLong phân lập được đoạn DNA mang operon lac từ mỗi chủng (gọi là chủng cho) và biến nạp đoạn DNA này vào các chủng khác, tạo ra chủng lưỡng bội từng phần (gọi là chủng nhận). Sau đó, các chủng nhận được nuôi trên môi trường tối thiểu chứa lactose là nguồn carbon duy nhất. Sự sinh trưởng của các chủng được ghi lại trong ảnh dưới đây (+ biểu thị chủng đang sinh trưởng, - biểu thị chủng không sinh trưởng được)

    a) Chủng số 2 là thể đột biến Lac I-.

  7. Câu 7

    Ba sơ đồ dưới đây mô tả sự biến động của kích thước quần thể theo thời gian trong 3 trường hợp khác nhau. Biết rằng ở mỗi đơn vị thời gian nhất định, có một lượng cá thể sinh ra và chết đi, một lượng cá thể nhập cư vào và xuất cư khỏi quần thể.

    a) Sơ đồ 1 có thể mô tả quần thể có 200 cá thể được sinh ra và 110 cá thể bị chết, không có di- nhập cư.

  8. Câu 8

    MrLong có 10 chủng vi khuẩn Escherichia coli mang các đột biến khác nhau nằm trên operon lac của các vi khuẩn này. Khi phân tích DNA của vi khuẩn, MrLong thấy rằng mỗi chủng mang một trong 5 đột biến: LacZ- LacY-, LacI-, LacIS (lacS mã hoá LacS là chất ức chế có thể bám vào operator nhưng không thể bám vào chất cảm ứng), hoặc lacO (Operator của operon lac đột biến làm chất ức chế không thể bám vào nó).

    MrLong cũng biết rằng chủng số 6 là một thể đột biến lacZ-.

    MrLong phân lập được đoạn DNA mang operon lac từ mỗi chủng (gọi là chủng cho) và biến nạp đoạn DNA này vào các chủng khác, tạo ra chủng lưỡng bội từng phần (gọi là chủng nhận). Sau đó, các chủng nhận được nuôi trên môi trường tối thiểu chứa lactose là nguồn carbon duy nhất. Sự sinh trưởng của các chủng được ghi lại trong ảnh dưới đây (+ biểu thị chủng đang sinh trưởng, - biểu thị chủng không sinh trưởng được)

    a) Chủng số 2 là thể đột biến Lac I-.

  9. Câu 9

    PHẦN II. Thí sinh trả lời từ Đáp án Câu 1 đến Đáp án Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

    Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do một gene có 2 allele quy định, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng; chiều cao cây do hai cặp gene B,b và D,d cùng quy định. Cho cây (P) thân cao, hoa đỏ dị hợp về cả ba cặp gene lai với cây đồng hợp lặn về cả ba cặp gene trên, thu được đời con gồm: 140 cây thân cao, hoa đỏ; 360 cây thân cao, hoa trắng; 640 cây thân thấp, hoa trắng; 860 cây thân thấp, hoa đỏ.

    a) Tính trạng màu sắc hoa và tính trạng chiều cao cây tuân theo quy luật di truyền liên kết hoàn toàn.

  10. Câu 10

    Năm 2005, Barry Marshall và Robin Warren đã nhận được giải thưởng Nobel Y học với việc phát hiện ra vi khuẩn Helicobacter pylori là tác nhân gây loét dạ dày. Vi khuẩn gây loét dạ dày và tránh được tác động của HCl dạ dày do vi khuẩn này là vi khuẩn chịu acid, nó có enzyme chuyển hoá urea thành NH3 gây ra môi trường kiềm cục bộ tránh được tác động của HCl, đồng thời chính sự tăng pH cục bộ đã kích thích dạ dày tiết thêm HCl, nồng độ HCl cao gây tổn thương niêm mạc dạ dày tạo thành vết loét.

    a) Người bệnh khi bị viêm loét dạ dày thì các triệu chứng đa dạng, phổ biến nhất là cảm giác nóng rát, cồn cào và đau vùng thượng vị.

  11. Câu 11

    Ở một loài thực vật, gene quy định hạt dài trội hoàn toàn so với allele quy định hạt tròn; gene quy định hạt chín sớm trội hoàn toàn so với allele quy định hạt chín muộn. Cho cây có kiểu gene dị hợp tử về 2 cặp gene tự thụ phấn đời con thu được 3600 cây, trong đó có 144 cây có kiểu hình hạt tròn, chín muộn. Biết rằng không có đột biến, hoán vị gene xảy ra ở cả 2 giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, số cây ở đời con có kiểu hình hạt dài, chín muộn là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Xem trước