DayThemLogo
Câu
1
trên 22
ab testing

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 6)

Tự luận sinh Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 02-11-2024

oClockCircle

Thời gian làm: 00:32:00

L

Biên soạn tệp:

Phùng Tuyết Lan

Tổng câu hỏi:

22

Ngày tạo:

30-10-2024

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Ở một loài thú, tiến hành phép lai P: , thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, có 16,5% số cá thể đực có kiểu hình trội về cả ba tính trạng. Biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau.

    a) F1 có 40 loại kiểu gene.

  2. Câu 2

    Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

    Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3 và 4. Cả bốn bình đều đựng hạt của một giống lúa:

    - Bình 1 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm. 

    - Bình 2 chứa 1 kg hạt khô.

    - Bình 3 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín.

    - Bình 4 chứa 0,5 kg hạt mới nhú mầm.

    Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở bốn bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm.

    a) Nhiệt độ ở cả bốn bình đều tăng.

  3. Câu 3

    Ở người, bệnh bạch tạng do gene lặn nằm trên NST thường quy định, allele trội tương ứng quy định da bình thường. Bệnh mù màu đỏ - lục do gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định, allele trội tương ứng quy định mắt nhìn màu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau:

    Xác suất để đứa con này chỉ mắc một trong hai bệnh này là bao nhiêu? (ảnh 1)

    Biết rằng không có đột biến mới phát sinh ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng (III-13) - (III-14) trong phả hệ sinh một đứa con trai (IV-16). Xác suất để đứa con này chỉ mắc một trong hai bệnh này là bao nhiêu?

  4. Câu 4

    Ở một loài thú, tiến hành phép lai P: , thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, có 16,5% số cá thể đực có kiểu hình trội về cả ba tính trạng. Biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau.

    a) F1 có 40 loại kiểu gene.

  5. Câu 5

    Cho hình minh họa về hai quần xã 1 và 2:

    a) Trong quần xã 1, loài A có độ phong phú tương đối cao nhất. 

  6. Câu 6

    Cho hình minh họa về hai quần xã 1 và 2:

    a) Trong quần xã 1, loài A có độ phong phú tương đối cao nhất. 

  7. Câu 7

    Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

    Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3 và 4. Cả bốn bình đều đựng hạt của một giống lúa:

    - Bình 1 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm. 

    - Bình 2 chứa 1 kg hạt khô.

    - Bình 3 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín.

    - Bình 4 chứa 0,5 kg hạt mới nhú mầm.

    Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở bốn bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm.

    a) Nhiệt độ ở cả bốn bình đều tăng.

  8. Câu 8

    Thí nghiệm tổng hợp DNA, RNA, protein nhân tạo bằng cách bố trí ba ống nghiệm I, II, III và bổ sung thêm các thành phần như ở bảng sau:

    Ống nghiệm

    Thành phần riêng

    Thành phần chung

    I

    Các yếu tố cần cho tái bản DNA

    Gene P; phân tử mRNA; các loại nucleotide tự do A, T, U, G, C; 20 loại amino acid tự do.

    II

    Các yếu tố cần cho quá trình phiên mã

    III

    Các yếu tố cần cho quá trình dịch mã

    Khi tiến hành do sơ ý, nhãn đánh dấu các ống nghiệm bị nhòe không còn phân biệt được các ống nghiệm I, II và III nên nhóm nghiên cứu đã ghi tạm thời lại các nhãn là X, Y, Z và xác định tỉ lệ các loại nucleotide tự do A, T, U, G, C còn lại trong mỗi ống nghiệm sau một thời gian thí nghiệm để đánh dấu lại và thu được kết quả như sau:

    Ống nghiệm

    Nồng độ các loại nucleotide còn lại trong mỗi ống nghiệm (%)

    A

    T

    U

    G

    C

    X

    100

    100

    100

    100

    100

    Y

    35

    100

    25

    25

    15

    Z

    15

    15

    100

    35

    35

    a) Các ống nghiệm X, Y, Z lần lượt tương ứng với các ống nghiệm III, II, I.

  9. Câu 9

    Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

    Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3 và 4. Cả bốn bình đều đựng hạt của một giống lúa:

    - Bình 1 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm. 

    - Bình 2 chứa 1 kg hạt khô.

    - Bình 3 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín.

    - Bình 4 chứa 0,5 kg hạt mới nhú mầm.

    Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở bốn bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm.

    a) Nhiệt độ ở cả bốn bình đều tăng.

  10. Câu 10

    Ở 1 loài động vật xét 1 locus gene có 2 allele là B và b. Trong đó allele B quy định tính trạng trội hoàn toàn so với allele b quy định tính trạng lặn. Có 4 quần thể thuộc loài này có thống kê về di truyền như hình dưới:

    Nếu cả 4 quần thể này đều ngẫu phối để tạo ra F1 thì ở thế hệ F1 quần thể nào có lỉ lệ kiểu hình trội cao nhất ? (ảnh 1)

    Nếu cả 4 quần thể này đều ngẫu phối để tạo ra F1 thì ở thế hệ F1 quần thể nào có lỉ lệ kiểu hình trội cao nhất ?

  11. Câu 11

    Cho hình minh họa về hai quần xã 1 và 2:

    a) Trong quần xã 1, loài A có độ phong phú tương đối cao nhất. 

  12. Câu 12

    Cho hình minh họa về hai quần xã 1 và 2:

    a) Trong quần xã 1, loài A có độ phong phú tương đối cao nhất. 

  13. Câu 13

    Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

    Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3 và 4. Cả bốn bình đều đựng hạt của một giống lúa:

    - Bình 1 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm. 

    - Bình 2 chứa 1 kg hạt khô.

    - Bình 3 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín.

    - Bình 4 chứa 0,5 kg hạt mới nhú mầm.

    Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở bốn bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm.

    a) Nhiệt độ ở cả bốn bình đều tăng.

  14. Câu 14

    Thí nghiệm tổng hợp DNA, RNA, protein nhân tạo bằng cách bố trí ba ống nghiệm I, II, III và bổ sung thêm các thành phần như ở bảng sau:

    Ống nghiệm

    Thành phần riêng

    Thành phần chung

    I

    Các yếu tố cần cho tái bản DNA

    Gene P; phân tử mRNA; các loại nucleotide tự do A, T, U, G, C; 20 loại amino acid tự do.

    II

    Các yếu tố cần cho quá trình phiên mã

    III

    Các yếu tố cần cho quá trình dịch mã

    Khi tiến hành do sơ ý, nhãn đánh dấu các ống nghiệm bị nhòe không còn phân biệt được các ống nghiệm I, II và III nên nhóm nghiên cứu đã ghi tạm thời lại các nhãn là X, Y, Z và xác định tỉ lệ các loại nucleotide tự do A, T, U, G, C còn lại trong mỗi ống nghiệm sau một thời gian thí nghiệm để đánh dấu lại và thu được kết quả như sau:

    Ống nghiệm

    Nồng độ các loại nucleotide còn lại trong mỗi ống nghiệm (%)

    A

    T

    U

    G

    C

    X

    100

    100

    100

    100

    100

    Y

    35

    100

    25

    25

    15

    Z

    15

    15

    100

    35

    35

    a) Các ống nghiệm X, Y, Z lần lượt tương ứng với các ống nghiệm III, II, I.

  15. Câu 15

    Hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gene giảm phân bình thường nhưng xảy ra hoán vịgene ở một trong hai tế bào. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là bao nhiêu?

  16. Câu 16

    Thí nghiệm tổng hợp DNA, RNA, protein nhân tạo bằng cách bố trí ba ống nghiệm I, II, III và bổ sung thêm các thành phần như ở bảng sau:

    Ống nghiệm

    Thành phần riêng

    Thành phần chung

    I

    Các yếu tố cần cho tái bản DNA

    Gene P; phân tử mRNA; các loại nucleotide tự do A, T, U, G, C; 20 loại amino acid tự do.

    II

    Các yếu tố cần cho quá trình phiên mã

    III

    Các yếu tố cần cho quá trình dịch mã

    Khi tiến hành do sơ ý, nhãn đánh dấu các ống nghiệm bị nhòe không còn phân biệt được các ống nghiệm I, II và III nên nhóm nghiên cứu đã ghi tạm thời lại các nhãn là X, Y, Z và xác định tỉ lệ các loại nucleotide tự do A, T, U, G, C còn lại trong mỗi ống nghiệm sau một thời gian thí nghiệm để đánh dấu lại và thu được kết quả như sau:

    Ống nghiệm

    Nồng độ các loại nucleotide còn lại trong mỗi ống nghiệm (%)

    A

    T

    U

    G

    C

    X

    100

    100

    100

    100

    100

    Y

    35

    100

    25

    25

    15

    Z

    15

    15

    100

    35

    35

    a) Các ống nghiệm X, Y, Z lần lượt tương ứng với các ống nghiệm III, II, I.

  17. Câu 17

    Có 2 phân tử DNA nhân đôi 3 lần. Trong số các phân tử DNA con được tạo ra người ta chọn ngẫu nhiên 3 phân tử DNA cho nhân đôi 5 lần. Tổng số phân tử DNA con là bao nhiêu?

  18. Câu 18

    Trong một hệ sinh thái đồng cỏ xét 5 loài với sinh vật lượng của các loài như sau: Loài A có 105 kcal, loài B có 106 kcal, loài C có 1,5.106 kcal, loài D có 2.107 kcal, loài E có 104 kcal. Từ 5 loài này có thể tạo ra chuỗi thức ăn có nhiều nhất bao nhiêu mắt xích?

  19. Câu 19

    Ở một loài thú, tiến hành phép lai P: , thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, có 16,5% số cá thể đực có kiểu hình trội về cả ba tính trạng. Biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau.

    a) F1 có 40 loại kiểu gene.

  20. Câu 20

    Thí nghiệm tổng hợp DNA, RNA, protein nhân tạo bằng cách bố trí ba ống nghiệm I, II, III và bổ sung thêm các thành phần như ở bảng sau:

    Ống nghiệm

    Thành phần riêng

    Thành phần chung

    I

    Các yếu tố cần cho tái bản DNA

    Gene P; phân tử mRNA; các loại nucleotide tự do A, T, U, G, C; 20 loại amino acid tự do.

    II

    Các yếu tố cần cho quá trình phiên mã

    III

    Các yếu tố cần cho quá trình dịch mã

    Khi tiến hành do sơ ý, nhãn đánh dấu các ống nghiệm bị nhòe không còn phân biệt được các ống nghiệm I, II và III nên nhóm nghiên cứu đã ghi tạm thời lại các nhãn là X, Y, Z và xác định tỉ lệ các loại nucleotide tự do A, T, U, G, C còn lại trong mỗi ống nghiệm sau một thời gian thí nghiệm để đánh dấu lại và thu được kết quả như sau:

    Ống nghiệm

    Nồng độ các loại nucleotide còn lại trong mỗi ống nghiệm (%)

    A

    T

    U

    G

    C

    X

    100

    100

    100

    100

    100

    Y

    35

    100

    25

    25

    15

    Z

    15

    15

    100

    35

    35

    a) Các ống nghiệm X, Y, Z lần lượt tương ứng với các ống nghiệm III, II, I.

  21. Câu 21

    Ở một loài thú, tiến hành phép lai P: , thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, có 16,5% số cá thể đực có kiểu hình trội về cả ba tính trạng. Biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau.

    a) F1 có 40 loại kiểu gene.

  22. Câu 22

    Hình ảnh dưới đây mô tả quá trình hình thành quần thể mới nhờ nhân tố tiến hóa. Hãy viết liền các số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn mô tả đúng về đặc điểm của quần thể được khôi phục.

    Hình ảnh dưới đây mô tả quá trình hình thành quần thể mới nhờ nhân tố tiến hóa. Hãy viết liền các số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn mô tả đúng về đặc điểm của quần thể được khôi phục. (ảnh 1)

    (1) Gồm các cá thể cùng loài với quần thể ban đầu.

    (2) Có tần số kiểu gene, tần số allele giống với quần thể ban đầu.

    (3) Có độ đa dạng di truyền thấp hơn quần thể ban đầu.

    (4) Có nhiều cá thể thích nghi hơn so với quần thể ban đầu.

Xem trước