DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 18
ab testing

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 (Đề 59)

Trắc nghiệm sinh Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 25-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:28:00

S

Biên soạn tệp:

Bùi Quang Sơn

Tổng câu hỏi:

18

Ngày tạo:

10-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1
    Xét sự di truyền của 2 bệnh trong 1 dòng họ. Bệnh bạch tạng do gene lặn a nằm trên NST thường quy định, gene trội A qui định người bình thường. Bệnh mù màu do gene m nằm trên vùng không tương đồng của X quy định, gene trội M quy định người bình thường. Bên phía nhà vợ, anh trai vợ bị bệnh bạch tạng, ông ngoại của vợ bị bệnh mù màu, những người khác bình thường về 2 bệnh này. Bên phía nhà chồng, bố chồng bị bạch tạng, những người khác bình thường về cả hai bệnh. Xác suất cặp vợ chồng nói trên sinh được 2 đứa con bình thường, không bị cả hai bệnh trên là
    • A.
      55,34%.
    • B.
      48,11%.
    • C.
      59,12%.
    • D.
      53,16%.
  2. Câu 2

    Dựa vào thông tin sau để trả lời Đáp án Câu 5 và Đáp án Câu 6: Mối quan hệ tiến hoá giữa các loài trong cây phát sinh chủng loại: Nhóm sinh vật có vị trí gần nhau, cùng nguồn gốc có quan hệ họ hàng gần hơn nhóm sinh vật ở xa. Các sinh vật đều có chung tổ tiên ban đầu, những đặc điểm tổ tiên chung tồn tại ở tất cả các loài trong cùng một nhánh, trong quá trình tiến hoá luôn phát sinh các biến dị di truyền, tạo ra các loài khác nhau (nhánh mới).

    Loài sinh sản hữu tính, từ một quần thể ban đầu tách thành hai hoặc nhiều quần thể khác nhau. Nếu các nhân tố tiến hoá đã tạo ra sự phân hoá về vốn gene giữa các quần thể này, thì cơ chế cách li nào sau đây khi xuất hiện sẽ đánh dấu sự hình thành loài mới?
    • A.
      Cách li sinh sản.
    • B.
      Cách li sinh thái.
    • C.
      Cách li địa lí.
    • D.
      Cách li nơi ở.
  3. Câu 3

    Giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố tiến hoá vì

    • A.
      làm thay đổi thành phần kiểu gene nhưng không làm thay đổi tần số tương đối của các allele.
    • B.
      làm thay đổi tần số allele và thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
    • C.
      làm thay đổi tần số allele và không làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
    • D.
      không làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
  4. Câu 4
    Chủng vi khuẩn E.coli mang gene sản xuất insulin của người đã tạo ra nhờ:
    • A.
      công nghệ gene.
    • B.
      dung hợp tế bào trần.
    • C.
      gây đột biến nhân tạo.
    • D.
      nhân bản vô tính.
  5. Câu 5

    Ở người, bệnh M và bệnh N là hai bệnh do đột biến gene lặn nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X, khoảng cách giữa hai gene là 40 cM. Người bình thường mang gene A và B, hai gene này đều trội hoàn toàn so với gene lặn tương ứng. Cho sơ đồ phả hệ sau:

    Xác suất sinh con đầu lòng bị cả hai bệnh của cặp vợ chồng số 11-12 là bao nhiêu? (ảnh 1)

    Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất sinh con đầu lòng bị cả hai bệnh của cặp vợ chồng số 11-12 là bao nhiêu?

    • A.
      9%.
    • B.
      4,5%.
    • C.
      2,25%.
    • D.
      18%.
  6. Câu 6
    Một cơ thể đực có kiểu gene AaBb tiến hành giảm phân tạo giao tử. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
    • A.
      Nếu chỉ có 2 tế bào giảm phân thì tối thiểu sẽ cho 2 loại giao tử.
    • B.
      Nếu chỉ có 1 tế bào giảm phân không có hoán vị thì chỉ sinh ra 2 loại giao tử.
    • C.
      Nếu chỉ có 3 tế bào giảm phân thì có thể sẽ sinh ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 1: 1: 1: 1
    • D.
      Nếu chỉ có 2 tế bào giảm phân tạo ra 4 loại giao tử thì các loại giao từ có tỉ lệ bằng nhau.
  7. Câu 7

    Dựa vào thông tin sau để trả lời Đáp án Câu 11 và Đáp án Câu 12: Một nhóm nghiên cứu về sự thay đổi của độ đa dạng thành phần loài trong một quần xã sinh vật ở một khu rừng từ năm 1920 đến 1950, kết quả được biểu diễn ở đồ thị của hình bên.

    Phát biểu nào sau đây có nội dung sai?

    • A.
      Mức độ cạnh tranh giữa các quần thể trong quân xã năm 1945 cao hơn năm năm 1930.
    • B.
      Năm 1950 cấu trúc lưới thức ăn của quần xã là phức tạp nhất.
    • C.
      Tổng sinh khối của quần xã ở giai đoạn 1930 bé hơn tổng sinh khối của quần xã ở giai đoạn 1925.
    • D.
      Độ phức tạp về lưới thức ăn trong quần xã tăng dần từ năm 1930 đến năm 1940.
  8. Câu 8

    Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

    • A.
      Đột biến chuyển đoạn không bao giờ làm thay đổi số lượng gene có trong tế bào.
    • B.
      Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi số lượng gene trên nhiễm sắc thể.
    • C.
      Đột biến thể ba làm tăng số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào.
    • D.
      Ở các đột biến đa bội chẵn, số lượng nhiễm sắc thể luôn là số chẵn.
  9. Câu 9

    Dựa vào thông tin sau để trả lời Đáp án Câu 17 và Đáp án Câu 18: Người ta tiến hành thí nghiệm nuôi hai loài mọt gạo riêng rẽ hoặc chung trong các điều kiện môi trường nóng-ẩm hoặc lạnh-khô. Trong môi trường lạnh-khô, hai loài đều phát triển khi nuôi riêng, nhưng khi nuôi chung loài T. confusum phát triển tốt hơn. Trong môi trường nóng - ẩm, sự biến đổi số lượng cá thể trưởng thành của mỗi loài khi nuôi riêng (a) và nuôi chung (b) được ghi nhận. Biểu đồ dưới đây thể hiện sự biến đổi mật độ cá thể của 2 loài mọt gạo nuôi trong điều kiện nóng ẩm.

    Phát biểu nào sau đây có nội dung đúng?

    • A.
      Loài T. confusum phát triển tốt trong điều kiện nóng ẩm khi nuôi chung.
    • B.
      Loài T. castancum phát triển tốt hơn trong điều kiện nóng ẩm khi nuôi chung.
    • C.
      Sự biến động số lượng cá thể của loài T. confusum mạnh hơn loài T. castancum khi nuôi chung trong điều kiện nóng ẩm.
    • D.
      Khi nuôi chung trong điều kiện nóng ẩm. Ở giai đoạn ngày thứ 600 số lượng cá thể trưởng thành loài T. castancum nhiều hơn loài T. confusum.
Xem trước