DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 17
ab testing

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 3)

Trắc nghiệm sinh Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 03-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:28:00

Ý

Biên soạn tệp:

Trần Ý

Tổng câu hỏi:

17

Ngày tạo:

31-08-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Dùng thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6: Một loài côn trùng luôn sinh sống trên loài cây A, do quần thể phát triển mạnh, một số côn trùng phát tán sang sinh sống ở loài cây B trong cùng một khu vực địa lí và hình thành một quần thể mới. Lâu dần có sự sai khác về vốn gene của 2 quần thể cho đến khi xuất hiện sự cách li sinh sản thì loài mới hình thành.

    Quá trình hình thành loài bằng hình thức này diễn ra có đặc điểm nào sau đây?

    • A.
      Không có sự tham gia của chọn lọc tự nhiên.
    • B.
      Diễn ra tương đối chậm chạp.
    • C.
      Không có sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
    • D.
      Đây là phương thức hình thành loài khác khu.
  2. Câu 2

    Dùng thông tin sau để trả lời câu 11 và câu 12: Gene HBB mã hóa cho chuỗi beta polypeptide của hemoglobin có trong tế bào hồng cầu. Người mắc bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm mang một đột biến trên HBB, đột biến này làm thay đổi amino acid thứ 6 trong chuỗi beta polypeptide. Các nhà khoa học thực hiện một nghiên cứu về ảnh hưởng của allele gây bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm đối với tỉ lệ trẻ em sống sót ở Kenya. Số liệu được thu thập ngẫu nhiên từ các trung tâm y tế kết hợp với phỏng vấn các gia đình có trẻ nhỏ ở nhiều vùng đô thị và nông thôn của Kenya. Kết quả nghiên cứu trên 867 trẻ em được thể hiện trong bảng và đồ thị dưới đây.

    Kiểu gene

    Số lượng trẻ

    HAHA

    392

    HAHS

    374

    HSHS

    101

    HA là allele không mang bệnh, HS là allele lặn mang bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm. Người mang kiểu gene dị hợp có cả tế bào hồng cầu bình thường và tế bào hình liềm. Biết rằng sốt rét là một trong những nguyên nhân dẫn đến tử vong hàng đầu ở Kenya, đặc biệt là ở trẻ em.

    Tần số allele HS
    • A.
      0,67.
    • B.
      0,33.
    • C.
      0,12.
    • D.
      0,45.
  3. Câu 3
    Hình vẽ sau mô tả tế bào đang ở một giai đoạn của quá trình phân bào giảm phân:
    Phát biểu nào sau đây là sai?      (ảnh 1)
    Phát biểu nào sau đây là sai?
    • A.
      Tế bào chứa bộ nhiễm sắc thể 2n kép.
    • B.
      Tế bào đang ở kì sau của giảm phân I.
    • C.
      Các nhiễm sắc thể kép đang đính trên các thoi phân bào.
    • D.
      Kết thúc quá trình giảm phân của tế bào này sẽ tạo ra 4 loại giao tử đơn bội. 
  4. Câu 4

    Con đường di chuyển của nước từ dung dịch đất đến khí quyển đi qua các tế bào của cây theo thứ tự nào sau đây?

    • A.
      Biểu bì → Vỏ → Đai Caspary → Nội bì → Tế bào mạch rây → Gian bào ở lá → Khí khổng.
    • B.
      Lông hút → Vỏ → Nội bì → Mạch gỗ → Gian bào ở láKhí khổng.
    • C.
      Biểu bì → Đai Caspary → Nội bì → Tế bào mạch rây → Gian bào ở láKhí khổng.
    • D.
      Lông hút → Đai Caspary → Nội bì → Tế bào mạch rây → Gian bào ở lá → Khí khổng.
  5. Câu 5

    Dùng thông tin sau để trả lời câu 11 và câu 12: Gene HBB mã hóa cho chuỗi beta polypeptide của hemoglobin có trong tế bào hồng cầu. Người mắc bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm mang một đột biến trên HBB, đột biến này làm thay đổi amino acid thứ 6 trong chuỗi beta polypeptide. Các nhà khoa học thực hiện một nghiên cứu về ảnh hưởng của allele gây bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm đối với tỉ lệ trẻ em sống sót ở Kenya. Số liệu được thu thập ngẫu nhiên từ các trung tâm y tế kết hợp với phỏng vấn các gia đình có trẻ nhỏ ở nhiều vùng đô thị và nông thôn của Kenya. Kết quả nghiên cứu trên 867 trẻ em được thể hiện trong bảng và đồ thị dưới đây.

    Kiểu gene

    Số lượng trẻ

    HAHA

    392

    HAHS

    374

    HSHS

    101

    HA là allele không mang bệnh, HS là allele lặn mang bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm. Người mang kiểu gene dị hợp có cả tế bào hồng cầu bình thường và tế bào hình liềm. Biết rằng sốt rét là một trong những nguyên nhân dẫn đến tử vong hàng đầu ở Kenya, đặc biệt là ở trẻ em.

    Tần số allele HS
    • A.
      0,67.
    • B.
      0,33.
    • C.
      0,12.
    • D.
      0,45.
  6. Câu 6

    Hình dưới đây mô tả sơ đồ quá trình điều trị rối loạn suy giảm miễn dịch (SCID) nhờ liệu pháp gene.

    Các số 1, 2 và 3 trong hình 4.1 tương ứng là: (ảnh 1)

    Các số 1, 2 và 3 trong hình 4.1 tương ứng là:

    • A.
       1: Gene ADA lành được đưa vào retrovirus, 2: Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, sửa gene ADA hỏng của tế bào, 3: Nuôi cấy tế bào T mang gene ADA lành.
    • B.
       1: Gene ADA lành được đưa vào retrovirus, 2: Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, ức chế gene ADA hỏng của tế bào, 3: Nuôi cấy tế bào T mang gene ADA lành.
    • C.
       1: Gene ADA lành được đưa vào retrovirus, 2: Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, chuyển gene ADA lành vào tế bào, 3: Nuôi cấy tế bào T mang gene ADA lành.
    • D.
       1: Gene ADA lành được đưa vào retrovirus, 2: Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, 3: Tiêu diệt tế bào mang gene ADA hỏng.
  7. Câu 7

    Dùng thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18: Tại một hòn đảo, người ta thả vào đó 5 cặp hươu khỏe mạnh và theo dõi sự phát triển của quần thể này, người ta lập được đồ thị như hình. Biết rằng trên đảo này không có loài bản địa nào có thể sử dụng hươu làm thức ăn, và trong suốt thời gian khảo sát, các biến đổi khí hậu là không đáng kể.

    Phát biểu nào sau đây có nội dung đúng?
    • A.
      Kích thước quần thể hươu phù hợp với sức chứa của hòn đảo là khoảng gần 10 cá thể.
    • B.
      Giai đoạn được đánh dấu (X) trên hình được gọi là trạng thái cân bằng của quần thể hươu.
    • C.
      Ở giai đoạn X, số lượng hươu bị giảm là do có loài sử dụng hươu làm thức ăn xuất hiện.
    • D.
      Ở giai đoạn X, kích thước quần thể hươu chịu ảnh hưởng mạnh với yếu tố xuất cư và nhập cư.
  8. Câu 8

    Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: GGG-Gly; CCC-Pro; GCU-Ala; CGA-Arg; UCG-Ser; AGC-Ser. Một đoạn mạch gốc của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5’AGCCGACCCGGG3. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 4 amino acid thì trình tự của 4 amino acid đó là

    • A.
      Ala - Gly - Ser-Pro.
    • B.
      Pro-Gly-Ser-Ala. 
    • C.
      Pro - Gly - Ala-Ser.
    • D.
      Gly-Pro-Ser-Ala.
Xem trước