DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 10
ab testing

Đề minh hoạ tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 (Đề 115)

Tự luận sinh Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 01-11-2024

oClockCircle

Thời gian làm: 00:20:00

N

Biên soạn tệp:

Trần Minh Ngân

Tổng câu hỏi:

10

Ngày tạo:

18-10-2024

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1
    Trong một đầm nuôi. Tảo cung cấp nguồn thức ăn sơ cấp cho cá mè trắng và giáp xác.Cá mương sử dụng giáp xác làm thức ăn đồng thời lại làm mồi cho cá măng. Cá măng tích lũy được 20% năng lượng từ bậc dinh dưỡng thấp kề liền với nó và cho sản phẩm quy ra năng lượng là 120.000 kcal. Cá mương khai thác tới 40% năng lượng của giáp xác, còn tảo chỉ cung cấp cho giáp xác 20% và cho cá mè trắng 30%. Tổng sản phẩm năng lượng của cá mè trắng là bao nhiêu nghìn kcal? (Tính làm trong đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
  2. Câu 2

    Biểu đồ dưới cho thấy sự thay đổi của áp suất trong phổi khi hít thở.

    Một người bị đuối nước nhưng kịp thời được anh cứu hộ cứu lên. Anh cứu hộ thực hiện CPR (hà hơi thổi ngạt - hồi sức tim phổi).

    a) Ở giai đoạn thở vào, các cơ liên sườn co và cơ hoành dãn, làm thể tích khoang ngực mở rộng ra.

    b) Ở bước thở ra, các cơ liên sườn và cơ hoành giãn và sự đàn hồi của phổi.

    c) Khi thực hiện hà hơi thổi ngạt, người cứu hộ sẽ thổi hơi vào phổi của người bị đuối nước.Quá trình tiếp nhận khí của người đuối nước hoàn toàn là một quá trình chủ động.

    d) Do tính đàn hồi của phổi, phổi co lại, không khí bị đẩy ra ngoài, thể tích phổi giảm và áp suất trong phổi giảm xuống.

  3. Câu 3

    Lưới thức ăn của một quần xã sinh vật trên cạn được mô tả như sau: Các loài cây là thức ăn của sâu đục thân, sâu hại quả, chim ăn hạt, côn trùng cánh cứng ăn vỏ cây và một số loài động vật ăn rễ cây. Chim sâu ăn côn trùng cánh cứng, sâu đục thân và sâu hại quả. Chim sâu và chim ăn hạt đều là thức ăn của chim ăn thịt cỡ lớn. Động vật ăn rễ cây là thức ăn của rắn,thú ăn thịt và chim ăn thịt cỡ lớn.

    a) Có 3 chuỗi thức ăn mà mỗi chuỗi chỉ có tối đa 3 mắt xích.

    b) Nếu số lượng rắn bị giảm mạnh thì số lượng chim ăn thịt cỡ lớn và thú ăn thịt sẽ tăng.

    c) Chim ăn thịt cỡ lớn có thể là bậc dinh dưỡng cấp 3, cũng có thể là bậc dinh dưỡng cấp 4.

    d) Các loài sâu đục thân, sâu hại quả, động vật ăn rễ cây và côn trùng cánh cứng có ổ sinh thái trùng nhau một phần.

  4. Câu 4

    Sự cố định nitrogen ở vị khuẩn lam Anabaena ch diễn ra ở các tế bào dị hình (heterocyst, kí hiệu H), các tế bảo không phân chia được biệt hoá từ các tế bào sinh dưỡng (kí hiệu V) trên Hình 1. Để xác định sự liên quan giữa khả năng cố định nitrogen ở các tế bào H và sự biến đổi trên trình tự gene cố định nitrogen (nif), người ta thực hiện kĩ thuật lai Southernnhư sau: sử dụng cặp mồi đặc hiệu để khuếch đại gene nif từ hệ gene tế bào V và tế bào H nhờ PCR, cắt sản phẩm PCR bằng BamHI. Sau khi điện di trên gel agarose, tiến hành chuyển DNA sang màng nitrocellulose và lai với các mẫu dò X, Y hoặc Z. Sơ đồ vị trí cắt của BamHI, các mẫu dò X, Y, Z và kết quả lại Southern được mô tả ở Hình 2.

    Điện di sản phẩm cắt với BamHI từ mẫu của tế bào H trên gel agarose, sau đó tinh sạch hai băng DNA kích thước ~ 9,7 kb từ bản gel. Tiếp tục cắt sản phẩm DNA tinh sạch với KpnI chỉ thu được 1 băng 9,7 kb duy nhất. Biết rằng, trong đoạn trình tự DNA này chỉ có một vị trí cắt của KpnI.

    a) Nếu chỉ dựa vào X, có thể kết luận mất đoạn 9,7 kb trong đoạn 15 kb, đoạn mất đi không được nhận biết bởi mẫu dò X.

    b) Xuất hiện đột biến điểm tạo ra thêm 1 điểm nhận biết của BamHI.

    c) Không có đột biến xảy ra trên vùng 7,0kb của gene Z.

    d) Đoạn băng kép DNA 9,7 kb có thể có cấu trúc mạch vòng.

  5. Câu 5

    PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

    Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai cặp gene A, a và B, b phân li độc lập quy định. Khi trong kiểu gene có mặt đồng thời cả hai allele trội A và B quy định quả dẹt; khi chỉ có một trong hai allele trội A hoặc B quy định quả tròn; khi không có allele trội nào quay định quả dài. Tính trạng màu sắc hoa do cặp gene D, d quy định; allele D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định hoa trắng. Cho cây quả dẹt, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 6 cây quả dẹt, hoa đỏ : 5 cây quả tròn, hoa đỏ : 3 cây quả dẹt, hoa trắng : 1 cây quả tròn, hoa trắng : 1 cây quả dài, hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến và không có hoán vị gene.

    a) Cây P có thể có kiểu gene là Bb.

    b) Lấy ngẫu nhiên 1 cây quả tròn, hoa đỏ ở F1 xác suất thu được cây thuần chủng là 1/5.

    c) Lấy một cây quả tròn, hoa trắng cho tự thụ phấn thì đời con luôn có duy nhất 1 kiểu gene, 1 kiểu hình.

    d) Cho P lai phân tích thì đời con có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 1:1:1:1.

Xem trước