DayThemLogo
Câu
1
trên 40
ab testing

Đề minh họa THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2022 có lời giải (Đề 7)

Trắc nghiệm sử Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 26-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:50:00

H

Biên soạn tệp:

Dương Minh Huy

Tổng câu hỏi:

40

Ngày tạo:

23-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Sau khi Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam được kí kết (tháng 1/1973), Mĩ và chính quyền Sài Gòn đã có nhiều động thái nhằm phá hoại Hiệp định, ngoại trừ việc

    • A.

      đưa Dương Văn Minh lên làm Tổng thống chính quyền Sài Gòn.

    • B.
      huy động gần như toàn bộ lực lượng để tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ.
    • C.
      mở các cuộc hành quân bình định – lấn chiếm vùng giải phóng.
    • D.
      tiếp tục chiến lược ‘Việt Nam hóa chiến tranh’ ở miền Nam Việt Nam.
  2. Câu 2

    Phong trào Đồng Khởi (1959 – 1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng Miền Nam Việt Nam đang

    • A.

      Chuyển dần sang đấu tranh chính trị

    • B.
      Gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất.
    • C.
      Giữ vững và phát triển thế tiến công.
    • D.
      Chuyển hẳn sang tiến công chiến lược.
  3. Câu 3

    Nhân tố chủ yếu nào quyết định đến sự phát triển và thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi và Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

    • A.

      Sự suy yếu của các nước thực dân phương Tây sau chiến tranh.

    • B.
      Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.
    • C.
      Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển.
    • D.
      Ý thức giành độc lập và sự lớn mạnh của lực lượng các dân tộc.
  4. Câu 4

    Luận cương chính trị (10/1930) đã kế thừa Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2/1930) ở những điểm chủ yếu, xác định được nhiều vấn đề thuộc chiến lược cách mạng, ngoại trừ

    • A.

      xác định lực lượng cách mạng chủ yếu của cách mạng Việt Nam.

    • B.
      xác định mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và các mạng thế giới.
    • C.
      xác định con đường phát triển của cách mạng Việt Nam.
    • D.
      xác định giai cấp lãnh đạo là giai cấp công nhân.
  5. Câu 5

    Bài học lịch sử lớn nhất hiện nay được đúc rút từ công tác xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất qua các thời kỳ lịch sử Việt Nam là gì?

    • A.

      Đảng tập hợp tất cả các tầng lớp và giai cấp trong xã hội.

    • B.
      Đại đoàn kết dân tộc.
    • C.
      Thành lập các hiệp hội yêu nước.
    • D.
      Chủ nghĩa xã hội gắn liền với độc lập dân tộc.
  6. Câu 6

    Điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954) và Hiệp định Pari về Việt Nam (1973) là

    • A.

      các nước đế quốc cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

    • B.
      quy định vị trí đóng quân giữa hai bên ở hai vùng riêng biệt.
    • C.
      đều quy định thời gian rút quân là trong vòng 300 ngày.
    • D.
      đều đưa đến thắng lợi trọn vẹn của cuộc kháng chiến.
  7. Câu 7

    Phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX thất bại do nguyên nhân chủ yếu nào? 

    • A.

      Thiếu một lực lượng xã hội tiên tiến có đủ năng lực lãnh đạo. 

    • B.
      Thực dân Pháp là nước tư bản mạnh, hơn hẳn ta về mọi mặt. 
    • C.

      Nhà Nguyễn nhu nhược, từng bước đầu hàng thực dân Pháp. 

    • D.
      Không có đường lối đấu tranh đúng đắn, không có sự liên kết. 
  8. Câu 8

    Nguyên nhân cơ bản giúp kinh tế Tây Âu phát triển sau chiến tranh thế giới thứ 2 là 

    • A.

      tài nguyên thiên nhiên giàu có, nhân lực lao động dồi dào. 

    • B.
      nguồn viện trợ của Mỹ thông qua kế hoạch Mácsan. 
    • C.
      quá trình tập trung tư bản và tập trung lao động cao. 
    • D.
      tận dụng tốt cơ hội bên ngoài và áp dụng thành công khoa học kỹ thuật. 
  9. Câu 9

    Sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga là 

    • A.
      “quốc gia kế tục Liên Xô”. 
    • B.
      một thành viên trong hệ thống xã hội chủ nghĩa. 
    • C.
      tên gọi khác của Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết. 
    • D.
      một nước thuộc Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG). 
  10. Câu 10

    “…Bất kì đàn ông đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không phân chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc …”. Đoạn trích trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” đã phản ánh nội dung nào trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng Cộng sản Đông Dương?

    • A.

      Toàn dân kháng chiến.

    • B.
      Kháng chiến kiến quốc.
    • C.
      Trường kì kháng chiến.
    • D.
      Kháng chiến toàn diện.
  11. Câu 11

    Thực tiễn về mối quan hệ giữa những điều kiện bùng nổ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 cho thấy biện pháp quyết định để Việt Nam hội nhập quốc tế thành công là phải 

    • A.
      coi trọng phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc. 
    • B.
      coi trọng quốc phòng, an ninh, chủ động đối phó mọi hoàn cảnh. 
    • C.
      xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng cuộc cách mạng 4.0.
    • D.
      coi những điều kiện chủ quan luôn giữ vai trò quyết định. 
  12. Câu 12

    Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) xác định giai cấp công nhân là lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam, vì công nhân

    • A.

      là lực lượng đông đảo và hăng hái nhất của cách mạng.

    • B.
      có tinh thần cách mạng triệt để, có nền tảng lí luận Mác – Lênin.
    • C.
      ý thức về quyền lợi giai cấp, đấu tranh không khoan nhượng với kẻ thù.
    • D.
      là lực lượng đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến của thời đại.
  13. Câu 13
    Đông Dương cộng sản Đảng ra đời (6/1929) từ sự phân hóa của
    • A.

      Đảng Lập hiến.

    • B.
      Việt Nam Quốc dân đảng.
    • C.
      Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
    • D.
      Tân Việt Cách mạng đảng.
  14. Câu 14

    Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đã 

    • A.

      thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông. 

    • B.
      gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Vécxai. 
    • C.
      đọc Sơ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa. 
    • D.
      thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. 
  15. Câu 15
    Biểu hiện nào của xu thế toàn cầu hóa làm cho nền kinh tế của các các nước trên thế giới có quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau? 
    • A.

      Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương lại, tài chính quốc tế và khu vực. 

    • B.
      Sự phát triển và những tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia. 
    • C.
      Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế. 
    • D.
      Sự sát nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn
  16. Câu 16

    Đặc điểm bao trùm của cách mạng Việt Nam trong những năm 1920 -1930 là gì?

    • A.

      Cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo cách mạng của hai khuynh hướng tư sản và vô sản.

    • B.
      Phản ánh sự khẳng định từng bước vai trò lãnh đạo và khuynh hướng dân chủ tư sản.
    • C.
      Hai khuynh hướng vô sản và tư sản đều giành được quyền lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc.
    • D.
      Giai cấp công nhân và nông dân thay thế giai cấp tư sản lãnh đạo cách mạng Việt Nam
  17. Câu 17

    Điểm tương đồng của phong trào 1930-1931 và cao trào kháng Nhật cứu nước (từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945) ở Việt Nam là 

    • A.

      tạo ra những điều kiện chủ quan cho Tổng khởi nghĩa. 

    • B.
      để lại bài học về xây dựng khối liên minh công nông. 
    • C.
      góp sức cùng đồng minh tiêu diệt chủ nghĩa phát xít. 
    • D.
      đề ra những mục tiêu và hình thức đấu tranh mới. 
  18. Câu 18

    Việc Mĩ thực hiện kế hoạch Mác-san(1947) đã tác động như thế nào đến tình hình ở châu Âu?

    • A.

       Tạo nên sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa Tây Âu- Đông Âu.

    • B.
       Tạo nên sự đối lập về ý thức hệ giữa Tây Âu và Đông Âu.
    • C.
      Tạo nên sự phân chia đối lập về kinh tế- chính trị giữa Tây Âu- Đông Âu
    • D.
       Dẫn đến sự chia cắt châu Âu.
  19. Câu 19

    Trong quá trình kháng chiến (1858-1862), quan quân triều đình nhà Nguyễn đã để lỡ mất cơ hội nào đánh thắng thực dân Pháp?

    • A.

      Từ 3-1960, Pháp rút quân đưa sang chiến trường Trung Quốc

    • B.
      Sau khi đối phương chiếm được thành Gia Định (2-1959).
    • C.
      Sau khi kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” thất bại (cuối 1859).
    • D.
      Khi Na-pô-nê-ông băng hà, nội bộ nước Pháp lục đục (1860).
  20. Câu 20

    Mục tiêu của Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam khi quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là gì ?

    • A.

      Giữ vững thế chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc

    • B.
      Tiêu diệt sinh lực địch, tạo điều kiện giải phóng vùng Tây Bắc Việt Nam.
    • C.
      Tiêu diệt lực lượng địch, giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
    • D.
      Giải phóng vùng Tây Bắc, làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Đờ Lát Đờ Tát-xi-nhi.
Xem trước