DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 40
ab testing

Đề luyện thi thpt quốc gia môn Vật Lý cực hay có lời giải (đề 4)

Trắc nghiệm lý Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 25-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:50:00

T

Biên soạn tệp:

Vũ Thanh Tuấn

Tổng câu hỏi:

40

Ngày tạo:

24-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Một vật nhỏ dao động điều hòa theo một trục cố định. Phát biểu nào sau đây đúng?

    • A.

      Quỹ đạo chuyển động của vật là một đường thẳng.

    • B.

      Lực kéo về tác dụng vào vật không đổi.

    • C.

      Li độ của vật tỉ lệ với thời gian dao động

    • D.

      Quỹ đạo chuyển động của vật là một đường hình sin

  2. Câu 2

    Biết rằng trên các quỹ đạo dừng của nguyên tử hiđrô, electron chuyển động tròn đều dưới tác dụng của lực hút tĩnh điện giữa hạt nhân và electron. Khi electron chuyển từ quỹ đạo dừng K lên quỹ đạo dừng N thì tốc độ góa của nó đã

    • A.

      Tăng 64 lần.

    • B.

       giảm 27 lần.

    • C.

      giảm 64 lần.

    • D.

      tăng 27 lần

  3. Câu 3

    Mạch dao động của máy thu sóng vô tuyến có tụ điện với điện dung C và cuộn cảm với độ tự cảm L, thu được sóng điện từ có bước sóng 80 m. Để thu được sóng điện từ có bước sóng 160 m, người ta phải mắc song song với tụ điện của mạch dao động trên một tụ điện có điện dung C' bằng:

    • A.

      3 C

    • B.

       4 C

    • C.

      C/2.

    • D.

       2 C.

  4. Câu 4

    Tàu ngầm hạt nhân sử dụng năng lượng phân hạch \({\mathrm{U}}^{235}\) . Biết mỗi phản ứng phân hạch tỏa ra năng lượng 200 MeV. Hiệu suất của lò phản ứng là 25%. Nếu công suất cỏa lò là 400 MW thì khối lượng  cần dùng trong một ngày xấp xỉ bằng

    • A.

      1,75 kg.

    • B.

       2,59 kg.

    • C.

      2,67 kg.

    • D.

       1,69 kg.

  5. Câu 5

    Hai vật dao động điều hòa quanh một vị trí cân bằng với phương trình li độ lần lượt là \({\mathrm{x}}_{1}={\mathrm{A}}_{1}\mathrm{cos}\left(\frac{2\mathrm{\pi}}{\mathrm{T}}\mathrm{t}+\frac{\mathrm{\pi}}{2}\right)\),  \({\mathrm{x}}_{2}={\mathrm{A}}_{2}\mathrm{cos}\left(\frac{2\mathrm{\pi}}{\mathrm{T}}\mathrm{t}+\frac{\mathrm{\pi}}{2}\right)\)t tính theo đơn vị giây. Hệ thức đúng là:

    • A.

       \({\mathrm{x}}_{1}+{\mathrm{x}}_{2}=0\)

    • B.

       \(\frac{{\mathrm{x}}_{1}}{{\mathrm{A}}_{1}}=\frac{{\mathrm{x}}_{2}}{{\mathrm{A}}_{2}}\)

    • C.

       \(\frac{{\mathrm{x}}_{1}}{{\mathrm{A}}_{1}}=-\frac{{\mathrm{x}}_{2}}{{\mathrm{A}}_{2}}\)

    • D.

       \({\mathrm{x}}_{1}-{\mathrm{x}}_{2}=0\)

  6. Câu 6

    Một ống Rơn-ghen trong mỗi giây bức xạ ra \(\mathrm{N}=3.{10}^{4}\) photon. Những photon có năng lượng trung bình ứng với bước sóng \({10}^{-10}\mathrm{m}\). Hiệu điện thế đặt vào hai đầu ống là 50kV. Cường độ dòng điện chạy qua ống là 1,5 mA. Người ta gọi tỉ số giữa năng lượng bức xạ dưới dạng tia Rơn-ghen và năng lượng tiêu thụ của ống Rơn-ghen là hiệu suất của ống. Hiệu suất này xấp xỉ bằng:

    • A.

      0,2%.

    • B.

       60%.

    • C.

       0,8%.

    • D.

       3%.

  7. Câu 7

    Đoạn mạch RLC không phân nhánh được mắc vào nguồn điện xoay chiều có điện áp tức thời \(\mathrm{u}=120\sqrt{2}\mathrm{cos}\left(\mathrm{\omega t}-\mathrm{\pi}/2\right)\left(\mathrm{V}\right)\). Biết \(\mathrm{R}=40\mathrm{\Omega}\), \(\mathrm{r}=30\mathrm{\Omega}\) và \({\mathrm{Z}}_{\mathrm{C}}=70\mathrm{\Omega}\) Biết L là cuộn cảm thuần. Biểu thức của dòng điện qua đoạn mạch là:

    • A.

       \(\mathrm{i}=3\mathrm{cos}\left(\mathrm{\omega t}-\mathrm{\pi}/2\right)\)

    • B.

      B \(\mathrm{i}=3\mathrm{cos}\left(\mathrm{\omega t}-\mathrm{\pi}/4\right)\)

    • C.

       \(\mathrm{i}=3\sqrt{2}\mathrm{cos}\left(\mathrm{\omega t}-\mathrm{\pi}/2\right)\)

    • D.

       \(\mathrm{i}=3\sqrt{2}\mathrm{cos}\left(\mathrm{\omega t}-\mathrm{\pi}/4\right)\)

  8. Câu 8

    Tại một phòng thí nghiệm, học sinh A sử dụng con lắc đơn để đo gia tốc rơi tự do g bằng phép đo gián tiếp. Kết quả đo chu kì và chiều dài của con lắc đơn là \(\mathrm{T}=1,919\pm 0,001\left(\mathrm{s}\right)\) và \(\mathrm{l}=0,9\pm 0,002\left(\mathrm{m}\right)\) Bỏ qua sai số của số pi. Cách viết kết quả đo nào sau đây là đúng?

    • A.

       \(\mathrm{g}=9,648\pm 0,031 \mathrm{m}/{\mathrm{s}}^{2}\)

    • B.

       \(\mathrm{g}=9,544\pm 0,035 \mathrm{m}/{\mathrm{s}}^{2}\)

    • C.

       \(\mathrm{g}=9,648\pm 0,003 \mathrm{m}/{\mathrm{s}}^{2}\)

    • D.

       \(\mathrm{g}=9,5544\pm 0,003 \mathrm{m}/{\mathrm{s}}^{2}\)

  9. Câu 9

    Đặt điện áp xoay chiều (u có giá trị hiệu dụng U không đổi và tần số f thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Biết \(\frac{\mathrm{R}}{\mathrm{L}}=100\mathrm{\pi}\left(\mathrm{rad}/\mathrm{s}\right)\). Nếu tần số f = 50Hz thì điện áp \({\mathrm{u}}_{\mathrm{R}}\) ở hai đầu điện trở R có giá trị hiệu dụng bằng U. Để \({\mathrm{u}}_{\mathrm{R}}\) trễ pha \(\mathrm{\pi}/4\) so với u thì phải điều chỉnh tần số f đên giá trị \({\mathrm{f}}_{0}\). Giá trị \({\mathrm{f}}_{0}\)gần nhất với giá trị nào sau đây?

    • A.

      80 Hz.

    • B.

       65 Hz.

    • C.

      50 Hz.

    • D.

       25 Hz.

  10. Câu 10

    Sóng cơ truyền trong môi trường có mật độ vật chất lớn qua môi trường có mật độ vật chất bé (như từ nước ra không khí) thì:

    • A.

      Tốc độ truyền tăng.

    • B.

       bước sóng giảm.

    • C.

       tần số tăng.

    • D.

       chu kỳ tăng

  11. Câu 11

    Một sóng hình sin đang truyền trên mọt sợi dây theo chiều dương trục Ox. Hình vẽ mô tả hình dạng của sợi dây tại thời điểm \({\mathrm{t}}_{1}\) (đường nét đứt) và \({\mathrm{t}}_{2}={\mathrm{t}}_{1}\) + 0,3 (s) (đường nét liền). Tại thời điểm \({\mathrm{t}}_{2}\), vận tốc của điểm N trên dây là

    • A.

      -39 cm/s.

    • B.

       65,4 cm/s.

    • C.

      -65,4 cm/s.

    • D.

       39,3 cm/s

  12. Câu 12

    Có bốn bức xạ, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, tia X và tia \(\mathrm{\gamma}\). Các bức xạ này được sắp xếp theo thứ tự bước sóng tăng dần là:

    • A.

      Tia X, ánh sáng nhìn thấy, tia \(\mathrm{\gamma}\) tia hồng ngoại.

    • B.

      Tia \(\mathrm{\gamma}\), tia X, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy.

    • C.

      Tia \(\mathrm{\gamma}\), tia X, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại.

    • D.

      Tia \(\mathrm{\gamma}\), ánh sáng nhìn thấy, tia X, tia hồng ngoại.

  13. Câu 13

    Khi nói về siêu âm, phát biểu nào sau đây sai?

    • A.

      Siêu âm có thể truyền được trong chất rắn.

    • B.

      Siêu âm có tần số lớn hơn 20 kHz.

    • C.

      Siêu âm có thể truyền được trong chân không.

    • D.

      Siêu âm có thể bị phản xạ khi gặp vật cản.

  14. Câu 14

    Trong đoạn mạch xoay chiều RLC nối tiếp, cuộn dây thuần cảm, khi nói về giá trị tức thời của điện áp trên từng phần tử (\({\mathrm{u}}_{\mathrm{R}}\),\({\mathrm{u}}_{\mathrm{L}}\),\({\mathrm{u}}_{\mathrm{C}}\)) thì phát biểu nào sau đây đúng?

    • A.

       \({\mathrm{u}}_{\mathrm{C}}\)\(\mathrm{\pi}/2\) ngược pha với \({\mathrm{u}}_{\mathrm{L}}\).

    • B.

      \({\mathrm{u}}_{\mathrm{L}}\)trễ ,hơn \({\mathrm{u}}_{\mathrm{R}}\) góc \(\mathrm{\pi}/2\)

    • C.

       \({\mathrm{u}}_{\mathrm{C}}\)trễ pha hơn \({\mathrm{u}}_{\mathrm{L}}\) góc \(\mathrm{\pi}/2\)

    • D.

      \({\mathrm{u}}_{\mathrm{R}}\) trễ pha hơn \({\mathrm{u}}_{\mathrm{C}}\) góc \(\mathrm{\pi}/2\)

  15. Câu 15

    Một người có điểm cực cận cách mắt 15 cm, quan sát một vật nhỏ bằng kính lúp trên vành kính có ghi 5X trong trạng thái không điều tiết (mặt đặt sát kính), số bội giác thu được là 3,3. Vị trí của điểm cực viễn cách mắt người đó là:

    • A.

      50 cm.

    • B.

       62,5 cm

    • C.

       65 cm.

    • D.

       100 cm

  16. Câu 16

    Ban đầu đặt vào hai bản tụ một hiệu điện thế nào đó. Nếu ta tăng hiệu điện thế hai bản tụ lên gấp hai lần thì điện dung của tụ

    • A.

      Không đổi

    • B.

       tăng bốn lần

    • C.

      tăng hai lần.

    • D.

       giảm hai lần.

  17. Câu 17

    Đặt một vòng dây kim loại tròn có bán kính 10 cm và điển trở \(2\mathrm{\Omega}\) trong từ trường đều. Biết véc tơ cảm ứng từ vuông góc với bề mặt vòng dây và trong thời gian 10 giây tăng đều độ lướn từ 0 đến 2T. Cường độ dòng điện cảm ứng trong thời gian từ trường thay đổi bằng

    • A.

       \(\mathrm{\pi} \mathrm{mA}\)

    • B.

       \(2\mathrm{\pi} \mathrm{mA}\)

    • C.

       \(2 \mathrm{mA}\)

    • D.

       \(1 \mathrm{mA}\)

  18. Câu 18

    Ba điểm M, N, K trên sợi dây đàn hồi thỏa mãn MN = 2 cm, MK = 3 cm. Sóng dừng xảy ra trên dây với bước sóng 10 cm, M là bụng sóng. Khi N có li độ 2 cm thì K sẽ có li độ là:

    • A.

      2 cm.

    • B.

       -2 cm.

    • C.

       -3 cm.

    • D.

       3cm

  19. Câu 19

    Một electron chuyển động tròn đều trong từ trường đều có cảm ứng từ \({10}^{-3}\mathrm{T}\) Biết bán kính quỹ đạo chuyển động là 5,69 mm. Vận tốc của electron là:

    • A.

       \({10}^{6}\mathrm{m}/\mathrm{s}\)

    • B.

       \(2.{10}^{7}\mathrm{m}/\mathrm{s}\)

    • C.

       \({10}^{9}\mathrm{m}/\mathrm{s}\)

    • D.

      \(2.{10}^{6}\mathrm{m}/\mathrm{s}\)

  20. Câu 20

    Một đám nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản. Khi chiếu bức xạ có tần số \({\mathrm{f}}_{1}\) vào đám nguyên tử này thì chúng phát ra tối đa 3 bức xạ. Khi chiếu bức xạ có tần số \({\mathrm{f}}_{2}\) vào đám nguyên tử này thì chúng phát ra tối đa 10 bức xạ. Biết năng lượng ứng với các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô được tính theo biểu thức \({\mathrm{E}}_{\mathrm{n}}=-\frac{{\mathrm{E}}_{\mathrm{o}}}{{\mathrm{n}}^{2}}\) (\({\mathrm{E}}_{\mathrm{o}}\) là hằng số dương, n = 1, 2, 3,…). Tỉ số \({\mathrm{f}}_{1}/{\mathrm{f}}_{2}\) là

    • A.

      3/10

    • B.

      10/3

    • C.

      25/27

    • D.

      128/135

Xem trước