DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Người học
Tài khoản người họcĐăng nhập ngay
Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 10 có đáp án - Đề 1

Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 10 có đáp án - Đề 1

Trắc nghiệm hóa lớp 10

Tổng câu hỏi:28
Thời gian làm: 00:38:00

Tổng câu hỏi: 28

Thời gian làm: 00:38:00

L
Câu 1 (0.35đ)

Cho phản ứng: FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O. Trong phương trình hoá học của phản ứng trên, khi hệ số của FeO là 3 thì hệ số của HNO3

  • A.
    6.
  • B.
    8.
  • C.
    4.
  • D.
    10.

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.55đ)
Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g)?
  • A.
    2C(than chì) + O2(g) → 2CO(g).
  • B.
    C(than chì) + O(g) → CO(g).
  • C.
    C(than chì) + \(\frac{1}{2}{O_2}(g) \to CO(g)\).
  • D.
    C(than chì) + CO2(g) → 2CO(g).

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.35đ)
Số oxi hóa của magnesium trong MgCl2
  • A.
    +1.
  • B.
    +2.
  • C.
    0.
  • D.
    -2.

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.35đ)

Trong các phản ứng sau:

(1) Phản ứng đốt cháy than.

(2) Phản ứng nung vôi.

(3) Phản ứng nhiệt phân thuốc tím.

Phản ứng thu nhiệt là

  • A.
    (1).
  • B.
    (1) và (2).
  • C.
    (2) và (3).
  • D.
    (1), (2) và (3).

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.35đ)
Phản ứng toả nhiệt thì
  • A.
    rH = 0.
  • B.
    rH < 0.
  • C.
    rH > 0.
  • D.
    rH ≥ 0.

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.35đ)

Phát biểu nào sau đây không đúng?

  • A.
    Phản ứng hoá học là quá trình phá vỡ các liên kết trong chất đầu và hình thành các liên kết mới để tạo thành sản phẩm.
  • B.
    Sự phá vỡ liên kết cần cung cấp năng lượng.
  • C.
    Sự hình thành liên kết giải phóng năng lượng.
  • D.
    Sự hình thành liên kết cần cung cấp năng lượng.

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.35đ)
Phát biểu nào sau đây về số oxi hoá là không đúng?
  • A.
    Số oxi hoá được viết ở dạng đại số, dấu viết trước, số viết sau.
  • B.

    Trong đơn chất, số oxi hoá của nguyên tử bằng 0.

  • C.
    Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hoá của nguyên tố bằng điện tích ion.
  • D.
    Trong tất cả các hợp chất, số oxi hoá của hydrogen là +1.

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.35đ)

Phản ứng tổng hợp ammonia: N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g).

Biết năng lượng liên kết (kJ/mol) của N ≡ N; N - H và H - H lần lượt là 946; 391 và 436.

Biến thiên enthalpy của phản ứng là

  • A.
    + 92 kJ.
  • B.
    -92 kJ.
  • C.
    + 46 kJ.
  • D.
    -46 kJ.

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.35đ)

Cho phương trình hóa học (với a, b, c, d là các hệ số):

aFeSO4 + bCl2 → cFe2(SO4)3 + dFeCl3

Tỉ lệ a : c là

  • A.
    4 : 1.
  • B.
    3 : 2.
  • C.
    2 : 1.
  • D.
    3 : 1.

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.35đ)
Cho các phát biểu sau, phát biểu đúng là
  • A.
    Trong phản ứng cháy, chất bị oxi hoá thường là oxygen.
  • B.
    Trong công nghiệp, tất cả các phản ứng hoá học trong quy trình sản xuất đều là phản ứng oxi hoá – khử.
  • C.
    Các phản ứng oxi hoá – khử trong đời sống đều có lợi.
  • D.
    Trong phản ứng đốt cháy khí thiên nhiên thì khí thiên nhiên đóng vai trò là chất bị oxi hoá.

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.35đ)

Cho phản ứng 3Cl2 + 6KOH 5KCl + KClO3 + 3H2O.

Tỉ lệ số nguyên tử chloride bị khử và số nguyên tử chloride bị oxi hoá tương ứng là

  • A.
    1 : 2.
  • B.
    1 : 5.
  • C.
    2 : 1.
  • D.
    5 : 1.

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.35đ)
Trong phản ứng: 4FeS2 + 11O22Fe2O3 + 8SO2, chất bị khử là
  • A.
    FeS2.
  • B.
    O2.
  • C.
    Fe2O3.
  • D.
    SO2.

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.35đ)

Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng

\({\Delta _r}H_{298}^o = + 179,20kJ\)

Phản ứng trên là phản ứng

  • A.
    thu nhiệt.
  • B.
    không có sự thay đổi năng lượng.
  • C.
    tỏa nhiệt.
  • D.
    có sự giải phóng nhiệt lượng ra môi trường.

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.35đ)
Cho phản ứng: SO2 + Br2 + 2H2O 2HBr + H2SO4. Trong phản ứng trên, vai trò của Br2
  • A.
    chất khử.
  • B.
    chất oxi hóa.
  • C.
    vừa là chất oxi hóa, vừa là chất tạo môi trường.
  • D.
    vừa là chất khử, vừa là chất tạo môi trường.

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.