DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Người học
Tài khoản người họcĐăng nhập ngay
Đề kiểm tra Giữa học kì 1 Sinh 10 có đáp án - Đề 2

Đề kiểm tra Giữa học kì 1 Sinh 10 có đáp án - Đề 2

Trắc nghiệm sinh lớp 10

Tổng câu hỏi:28
Thời gian làm: 00:38:00

Tổng câu hỏi: 28

Thời gian làm: 00:38:00

H
Câu 1 (0.35đ)

Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu của

  • A.

    các thế hệ tương lai.

  • B.

    thế hệ hiện tại.

  • C.

    thế hệ hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.

  • D.
    các thế hệ tương lai nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại.

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.35đ)

Để chứng minh cho giả thuyết về vấn đề nghiên cứu được đề ra chúng ta cần thực hiện bước

  • A.

    quan sát.

  • B.

    xây dựng giả thuyết.

  • C.

    thiết kế và tiến hành thí nghiệm.

  • D.
    báo cáo kết quả nghiên cứu.

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.35đ)

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống?

  • A.

    Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.

  • B.

    Liên tục tiến hóa.

  • C.

    Là hệ thống kín và tương đối ổn định.

  • D.
    Là hệ thống mở và tự điều chỉnh.

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.35đ)

Tác giả của học thuyết tế bào là

  • A.

    Schleiden và Schwann.

  • B.

    Schleiden và Leeuwenhoek.

  • C.

    Schwann và Robert Hooke.

  • D.
    Robert Hooke và Leeuwenhoek.

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.35đ)

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống?

  • A.

    Các cấp độ tổ chức sống có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

  • B.

    Cấp độ tổ chức cao hơn sẽ làm nền tảng để hình thành cấp độ tổ chức dưới.

  • C.

    Các tế bào có cùng chức năng tập hợp lại thành mô.

  • D.
    Các cấp độ tổ chức hoạt động luôn thống nhất với nhau để duy trì các hoạt động sống.

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.35đ)

Lipid đơn giản không bao gồm loại nào sau đây?

  • A.

    Mỡ.

  • B.

    Dầu.

  • C.

    Sáp.

  • D.
    Cholesterol.

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.35đ)

Nhóm các phân tử nào sau đây không phải là phân tử sinh học?

  • A.

    Albumin, hemoglobin.

  • B.

    Bạc nitrate, barium chloride.

  • C.

    Cholesterol, carotenoid.

  • D.
    Glycogen, chitin.

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.35đ)

Căn cứ nào để chia các nguyên tố hóa học thành hai loại là đa lượng và vi lượng?

  • A.

    Dựa vào cấu trúc hóa học.

  • B.

    Dựa vào hình dạng nguyên tử.

  • C.

    Dựa vào khả năng phản ứng.

  • D.
    Dựa vào tỉ lệ có trong cơ thể.

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.35đ)

Phương pháp nào sau đâykhông phải là phương pháp dùng để nghiên cứu và học tập môn Sinh học?

  • A.

    Phương pháp thực nghiệm khoa học.

  • B.

    Phương pháp quan sát.

  • C.

    Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.

  • D.
    Phương pháp thực địa.

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.35đ)

Đơn phân của protein là

  • A.

    glucose.

  • B.

    acid béo.

  • C.

    amino acid.

  • D.
    nucleotide.

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.35đ)

Ngành nghiên cứu về hình thái và cấu tạo bên trong cơ thể sinh vật là

  • A.

    sinh học tế bào.

  • B.

    giải phẫu học.

  • C.

    động vật học.

  • D.
    di truyền học.

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.35đ)

Thành tế bào của nấm và bộ xương ngoài của côn trùng được cấu tạo từ loại carbohydrate nào dưới đây?

  • A.

    Chitin.

  • B.

    Cellulose.

  • C.

    Glycogen.

  • D.
    Amylose.

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.35đ)

Thành tựu của sinh học có vai trò gì đối với con người?

  • A.

    Làm thay đổi mạnh mẽ nền nông nghiệp, y học.

  • B.

    Giúp con người đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng, nâng cao sức khỏe.

  • C.

    Tạo ra các loài sinh vật mang gene người để sản xuất hormone, protein,...

  • D.
    Cả 3 vai trò trên.

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.35đ)

Thuốc thử nào sau đây có thể được dùng để nhận biết sự có mặt của protein trong dung dịch?

  • A.

    NaOH.

  • B.

    HCl.

  • C.

    Sudan III.

  • D.
    CuSO4.

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.