DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Người học
Tài khoản người họcĐăng nhập ngay
Chuyên đề Sinh 12 Chủ đề 6: Ôn tập và kiểm tra có đáp án

Chuyên đề Sinh 12 Chủ đề 6: Ôn tập và kiểm tra có đáp án

Trắc nghiệm sinh lớp 12

Tổng câu hỏi:40
Thời gian làm: 00:50:00

Tổng câu hỏi: 40

Thời gian làm: 00:50:00

H
Câu 1 (0.25đ)

Trong quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí, cách li địa lí

  • A.

    là nhân tố làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

  • B.

    làm phong phú thêm vốn gen của quần thể.

  • C.

    duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể.

  • D.
    là nhân tố tiến hóa quan trọng trong quá trình hình thành loài mới.

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.25đ)

Trong các hoạt động sau:

(1) Đắp đập ngăn sông làm thủy điện;

(2) Sử dụng biện pháp sinh học trong nông nghiệp;

(3) Khai thác những cây gỗ già trong rừng;

(4) Khai phá đất hoang;

(5) Tăng cường sử dụng chất tẩy rửa làm sạch mầm bệnh trong đất và nước.

Những hoạt động nào được xem là điều khiển diễn thế sinh thái theo hướng có lợi cho con người và thiên nhiên?

  • A.
    1, 3, 4.
  • B.
    1, 2, 3, 5.
  • C.
    2, 3, 4.
  • D.
    2, 4, 5.

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.25đ)

Sinh quyển tồn tại và phát triển đượclà nhờ nguồn năng lượng nào?

  • A.

    năng lượng gió

  • B.

    năng lượng thủy triều

  • C.
    năng lượng từ than đá, dầu mỏ, khí đốt
  • D.
    năng lượng mặt trời

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.25đ)

Trong các nhân tố tiến hóa sau, nhân tố có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng, đặc biệt khi kích thước quần thể nhỏ bị giảm đột ngột là

  • A.

    đột biến

  • B.

    di – nhập gen

  • C.
    các yếu tố ngẫu nhiên
  • D.
    giao phối không ngẫu nhiên

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.25đ)

Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu đúng khi nói về sự phát sinh sự sống trên Trái đất là

  • A.

    tế bào nhân sơ được tạo ra ở giai đoạn tiến hóa tiền sinh học.

  • B.

    prôtêin được tạo ra ở giai đoạn tiến hóa hóa học.

  • C.

    axit nuclêic có khả năng tự nhân đôi đầu tiên là ADN.

  • D.
    tế bào sơ khai (tế bào nguyên thủy) là sinh vật đầu tiên.

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.25đ)

Các dấu hiệu đặc trưng cơ bản của quần thể là:

  • A.

    cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, kích thước, kiểu tăng trưởng

  • B.

    sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng

  • C.

    cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, sự phân bố cá thể, sức sinh sản, sự tử vong

  • D.
    độ nhiều, sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.25đ)

Khi nói về ý nghĩa của sự phát tán cá thể cùng loài từ quần thể này sang quần thể khác, phát biểu sau đây sai?

  • A.

    Điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.

  • B.

    Giảm tỉ lệ sinh sản và tăng tỉ lệ tử vong của quần thể.

  • C.

    Phân bố lại cá thể trong quần thể cho phù hợp với nguồn sống.

  • D.
    Giảm bớt tính chất căng thẳng của sự cạnh tranh.

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.25đ)

Kiểu hệ sinh thái nào sau đây có đặc điểm: năng lượng mặt trời là năng lượng đầu vào chủ yếu, được cung cấp thêm 1 phần vật chất và có số lượng loài hạn chế?

  • A.

    hệ sinh thái biển

  • B.

    hệ sinh thái thành phố

  • C.
    hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới
  • D.
    hệ sinh thái nông nghiệp

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.25đ)

Trật tự nào sau đây của chuỗi thức ăn không đúng?

  • A.

    Cây xanh → chuột → mèo → diều hâu

  • B.

    Cây xanh → chuột → cú → diều hâu

  • C.
    Cây xanh → chuột → rắn → diều hâu
  • D.
    Cây xanh → rắn → chim → diều hâu

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.25đ)

Câu nào sau đây sai?

  • A.

    Bất kì loại diễn thế sinh thái nào cũng trải qua một khoảng thời gian và tạo nên một dãy biến thể bởi sự thay thế tuần tự của các quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường

  • B.

    Quần xã đỉnh cực là quần xã tương đối ổn định theo thời gian

  • C.

    Hoạt động của con người là một nguyên nhân làm mất cân bằng sinh thái, nhiều khi dẫn tới làm suy thoái các quần xã sinh vật

  • D.
    Trong diễn thế nguyên sinh, quần xã tiên phong là quần xã có độ đa dạng cao nhất

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.25đ)

Khi số lượng cá thể của quần thể chạm tới sức chứa của môi trường điều gì sẽ xảy ra ?

  • A.

    Mật độ của quần thể tăng theo cấp số

  • B.

    Mật độ của quần thể giảm theo cấp số

  • C.
    Tốc độ tăng trưởng của quần thể sẽ tăng
  • D.
    Tốc độ tăng trưởng của quần thể sẽ giảm

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.25đ)

Vào những năm 80 của thế kỉ XX, ốc bươu vàng du nhập vào Việt Nam phát triển mạnh gây thiệt hại cho ngành nông nghiệp. Sự gia tăng nhanh số lượng ốc bươu vàng là do:

I. Tốc độ sinh sản cao.

II. Gần như chưa có thiên địch

III. Nguồn số dồi dào nên tốc độ tăng trưởng nhanh.

IV. Giới hạn sinh thái rộng.

Số phương án đúng

  • A.
    4     
  • B.
    1     
  • C.
    3     
  • D.
    2

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.25đ)

Nguyên nhân dẫn tới sự phân tầng trong quần xã là do

  • A.

    sự phân bố các nhân tố sinh thái khác nhau theo không gian, đồng thời do tác động của quá trình CLTN dẫn đến mỗi loài có sự trùng nhau về ổ sinh thái thích nghi với mỗi điều kiện sống khác nhau.

  • B.

    sự phân bố các nhân tố sinh thái giống nhau trong không gian, kết quả làm giảm sự cạnh tranh nguồn sống, tiết kiệm diện tích

  • C.

    sự phân bố các nhân tố sinh thái khác nhau theo không gian, đồng thời do tác động của CLTN làm cân bằng khả năng sử dụng nguồn sống vì các loài có nhu cầu ánh sáng khác nhau

  • D.
    sự phân bố các nhân tố sinh thái khác nhau theo không gian, đồng thời do tác động của quá trình CLTN dẫn đến mỗi loài có sự phân li ổ sinh thái thích nghi với mỗi điều kiện sống khác nhau.

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.25đ)

Các dẫn liệu sau đây biểu thị dòng năng lượng đi qua một chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái gồm các loài ngô, châu chấu và gà. Các thông số liên quan đến dòng năng lượng (biểu thị qua tỉ lệ %) gồm: I là năng lượng tiêu thụ, A là năng lượng hấp thụ, F là năng lượng thải bỏ (phân, nước tiểu, vỏ cây,…), R là năng lượng mất đi do hô hấp và P là năng lượng sản xuất được.

Các loài

I

A

F

R

P

Ngô

100

40

60

35

5

Châu chấu

100

34

60

24

10

100

90

10

88

2

Hiệu suất sinh thái về năng lượng của chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái nói trên là

  • A.
    10%       
  • B.
    0,02%
  • C.
    5%       
  • D.
    0,01%

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.25đ)

Theo tiến hóa hiện đại, CLTN đóng vai trò:

  • A.

    Sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi.

  • B.

    Vừa giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi vừa tạo ra các kiểu gen thích nghi.

  • C.

    Tạo ra các kiểu gen thích nghi mà không đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi.

  • D.
    Tạo ra các kiểu gen thích nghi từ đó tạo ra các cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi.

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.25đ)

Trong các nội dung sau đây, có bao nhiêu nhận định là bằng chứng tiến hóa phân tử chứng minh nguồn gốc chung của các loài:

1- AND của các loài khác nhau thì khác nhau ở nhiều đặc điểm.

2- Axit nucleic của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotit.

3- Protein của các loài đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.

4- Mọi loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

5- Mã di truyền dùng chung cho các loài sinh vật.

6- Vật chất di truyền trong mọi tế bào đều là nhiễm sắc thể.

  • A.
    4     
  • B.
    5     
  • C.
    3     
  • D.
    6

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.25đ)

Thường trong một tháp sinh thái, các giá trị ở bậc dinh dưỡng cao hơn thì nhỏ hơn các giá trị ở bậc dinh dưỡng thấp hơn. Nếu ngược lại thì hình tháp sinh thái được gọi là hình đảo ngược. Trường hợp nào có thể dẫn đến các tháp sinh thái đảo ngược?

(1) Một tháp sinh khối trong đó sinh vật sản xuất có vòng đời rất ngắn so với các sinh vật tiêu thụ.

(2) Một tháp sinh khối trong đó các sinh vật tiêu thụ có vòng đời ngắn so với các sinh vật sản xuất.

(3) Một tháp sinh vật lượng trong đó khối lượng cơ thể các cá thể sinh vật sản xuất lớn hơn khối lượng cơ thể các cá thể sinh vật tiêu thụ một vài lần.

(4) Một tháp sinh vật lượng trong đó sinh vật tiêu thụ bậc 1 là loài chiếm ưu thế với số lượng cá thể rất lớn

(5) Khí hậu cực nóng sẽ tạo ra tháp sinh thái đảo ngược.

Số câu đúng là:

  • A.
    3     
  • B.
    5     
  • C.
    4     
  • D.
    2

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.25đ)

Thành phần cấu trúc hệ sinh thái là

  • A.
    thành phần vô sinh
  • B.
    thành phần hữu sinh
  • C.
    động vật và thực vật
  • D.
    cả A và B

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.25đ)

Ở một vùng biển, năng lượng bức xạ chiếu xuồng mặt nước đạt 3. 106 Kcal/m2/ ngày. Tảo X chỉ đồng hóa được 3% tổng năng lượng đó. Giáp xác trong hồ khai thác dược 40% năng lượng tích lũy trong tảo X còn cá ăn giáp xác khai thác được 0. 15% năng lựợng của giáp xác. Hiệu suất sử dụng năng lượng của bậc dinh dưỡng cuối cùng so với tổng năng lượng ban đầu là:

  • A.
    0. 0018%     
  • B.
    0,008%     
  • C.
    0,08%.
  • D.
    0. 00018%.

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.25đ)

Một hệ thực nghiệm có đầy đủ các nhân tố môi trường vô sinh, nhưng người ta chỉ cấy vào đó tảo lục và vi sinh vật phân hủy. Hệ đó có thể được gọi là

  • A.

    quần thể sinh vật

  • B.

    một tổ hợp sinh vật khác loài

  • C.
    hệ sinh thái
  • D.
    quần xã sinh vật

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.