DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 112
ab testing

Chủ đề 6 : Nhân tố tiến hóa

Trắc nghiệm sinh lớp 12

calendar

Ngày đăng: 08-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 02:02:00

Á

Biên soạn tệp:

Phạm Hạnh Ánh

Tổng câu hỏi:

112

Ngày tạo:

04-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Khi nói về các nhân tố tiến hoá, kết luận nào sau đây không đúng?

    • A.

      Nhân tố tiến hoá là những nhân tố có khả năng làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể.

    • B.

      Không phải nhân tố tiến hoá nào cũng có khả năng làm biến đổi tần số alen của quần thể.

    • C.

      Không phải khi nào đột biến cũng làm thay đổi tần số alen của quần thể.

    • D.
      Không phải khi nào các yếu tố ngẫu nhiên cũng loại bỏ hoàn toàn alen lặn có hại rakhỏi quần thể.
  2. Câu 2

    Chọn lọc tự nhiên (CLTN) làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội, nguyên nhân là vì

    • A.

      vi khuẩn dễ bị kháng sinh tiêu diệt.

    • B.

      vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu trúc đơn giản.

    • C.

      vi khuẩn có số lượng gen ít hơn vật nhân thực. 

    • D.
      vi khuẩn có bộ NST đơn bội và sinh sản nhanh.
  3. Câu 3

    Gen đột biến có giá trị thích nghi phụ thuộc vào

    1- tần số đột biến. 2- tổ hợp kiểu gen.3- môi trường sống.

    Phương án đúng là

    • A.
      1, 2
    • B.
      2, 3.
    • C.
      1, 3.
    • D.
      1, 2, 3.
  4. Câu 4

    Nhân tố tiến hóa nào sau đây có khả năng làm phong phú thêm vốn gen của quần thể?

    • A.

      Chọn lọc tự nhiên.

    • B.

      Các yếu tố ngẫu nhiên.

    • C.
      Giao phối không ngẫu nhiên.
    • D.
      Di-nhập gen.
  5. Câu 5

    Trong quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò:

    • A.

      Có thể làm xuất hiện alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

    • B.

      Làm thay đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

    • C.

      Làm cho một gen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.

    • D.
      Quy định chiều hướng tiến hóa.
  6. Câu 6

    Cả hai quần thể của cùng một loài. Quần thể thứ nhất có 900 cá thể, trong đó tần số A là 0,6. Quần thể thứ 2 có 300 cá thể, trong đó tần số A là 0,4. Nếu toàn bộ các cá thể ở quần thể 2 di cư vào quần thể 1 tạo nên quần thể mới.

    Khi quần thể mới đạt trạng thái cân bằng di truyền thì kiểu gen AA có tỉ lệ

    • A.
      0,55.
    • B.
      45.
    • C.
      0,3025.
    • D.
      0,495.
  7. Câu 7

    Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, gen đột biến gây hại nào dưới đây có thể bị loại khỏi quần thể nhanh nhất?

    • A.

      Gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường.

    • B.

      Gen lặn nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X 

    • C.

      Gen lặn nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y 

    • D.
      Gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường.
  8. Câu 8

    Trong một quần thể của một loài ngẫu phối, tỉ lệ giao tử mang gen đột biến là 5%. Theo lí thuyết, tỉ lệ hợp tử mang gen đột biến là

    • A.
      0,25%.
    • B.
      9,75%.
    • C.
      10%.
    • D.
      5%.
  9. Câu 9

    Ở một loài động vật, màu sắc lông do một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Kiểu gen AA quy định lông xám, kiểu gen Aa quy định ổng vàng và kiểu gen aa quy định lông trắng. Cho các trường hợp sau:

    (1) Các cá thế lông xám có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.

    (2) Các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.

    (3) Các cá thể lông trắng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.

    (4) Các cá thể lông trắng và các cá thể lông xám đều có sức sống và khả năng sinh sản kém như nhau, các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản bình thường. Giả sử một quần thể thuộc loài này có thành phần kiểu gen là 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1. Chọn lọc tự nhiên sẽ nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể trong các trường hợp:

    • A.
      (1), (3).
    • B.
      (3), (4).
    • C.
      (2), (4).
    • D.
      (1), (2).  
  10. Câu 10

    Cho các đặc điểm của vi khuẩn như sau:

    (1) Vi khuẩn có số lượng gen ít hơn sinh vật nhân thực.

    (2) Vi khuẩn có tốc độ sinh sản nhanh hơn sinh vật nhân thực.

    (3) Vi khuẩn có tốc độ trao đổi chất nhanh hơn sinh vật nhân thực.

    (4) Vi khuẩn có bộ gen đơn bội còn hầu hết sinh vật nhân thực là lưỡng bội.

    (5) Vi khuẩn có kích thước cơ thể nhỏ hơn sinh vật nhân thực.

    Đâu là những đặc điểm chính làm cho tác động của chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen ở quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với quần thể sinh vật nhân thực?

    • A.
      (2), (3) và (5).
    • B.
      (1), (2) và (4).
    • C.
      (2) và (4).
    • D.
      (1), (2) và (5).
  11. Câu 11

    Theo quan niệm hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    (1) Chọn lọc tự nhiên quy định nhịp điệu và tốc độ hình thành đặc điểm thích nghi của quần thể.

    (2) Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định.

    (3) Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

    (4) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.

    (5) Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi.

    (6) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn sẽ loại bỏ hoàn toàn alen đó ra khỏi quần thể.

    • A.
      3.
    • B.
      5.
    • C.
      4.
    • D.
      2.
  12. Câu 12

    Trong quá trình nghiên cứu, người ta thấy rằng có nhiều trường hợp đột biến lặn có lợi nhưng vẫn bị CLTN loại bỏ ra khỏi quần thể. Điều giải thích nào sau đây là đúng?

    • A.

      Bị tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

    • B.

      Do gen đột biến dễ xảy ra hoán vị gen làm xuất hiện các tổ hợp gen có hại.

    • C.

      Bị tác động của đột biến nghịch làm cho đột biến lặn trở thành đột biến trội.

    • D.
      Do gen lặn đột biến liên kết chặt (liên kết hoàn toàn) với gen đột biến trội có hại.
  13. Câu 13

    Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 4 thế hệliên tiếp được kết như sau:

    Thế hệ

    Kiểu gen AA

    Kiểu gen Aa

    Kiểu gen aa

    0,49

    0,42

    0,09

    0,18

    0,24

    0,58

    0,09

    0,42

    0,49

    0,09

    0,42

    0,49

    Quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?

    • A.

      Giao phối không ngẫu nhiên.

    • B.

      Các yếu tố ngẫu nhiên.

    • C.
      Đột biến.
    • D.
      Chọn lọc tự nhiên.
  14. Câu 14

    Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây là đúng?

    • A.

      Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót, khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể đồng thời tạo ra kiểu gen mới quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.

    • B.

      Chọn lọc tự nhiên không chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà còn tạo ra các kiểu gen thích nghi, tạo ra các kiểu hình thích nghi.

    • C.

      Khi chọn lọc tự nhiên chỉ chống lại thể đồng hợp trội hoặc chỉ chống lại thể đồng hợp lặn thì sẽ làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với chọn lọc chống lại cả thể thể đồng hợp trội và cả thể đồng hợp lặn.

    • D.
      Chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang các đột biến trung tính qua đó làm biến đổi thành phần kiểu gen củaquần thể.
  15. Câu 15

    Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 4 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau:

    Thế hệ

    Kiểu gen AA

    Kiểu gen Aa

    Kiểu gen aa

    0,49

    0,42

    0,09

    0,36

    0,48

    0,16

    0,25

    0,5

    0,25

    0,16

    0,48

    0,36

    Quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?

    • A.

      Giao phối không ngẫu nhiên.

    • B.

      Các yếu tố ngẫu nhiên.

    • C.
      Đột biến. 
    • D.
      Chọn lọc tự nhiên. 
  16. Câu 16

    Trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi, CLTN có vai trò

    • A.

      giúp cho các cá thể có kiểu gen trội thích nghi với môi trường.

    • B.

      sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi đã có sẵn trong quần thể.

    • C.

      tạo ra các tổ hợp gen thích nghi, sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi.

    • D.
      D. làm tăng sức sống và khả năng sinh sản của những cá thể có kiểu hình thích nghi.
  17. Câu 17

    Khi nói về nhân tố tiến hoá, xét các đặc điểm sau:

    (1) Đều có thể làm xuất hiện các kiểu genmới trong quần thể.

    (2) Đều làm thay đổi tần số alen không theo hướng xác định.

    (3) Đều có thể dẫn tới làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.

    (4) Đều có thể làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

    (5) Đều có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể.

    Số đặc điểm mà cả nhân tố di – nhập gen và nhân tố đột biến đều có là

    • A.
      5 đặc điểm.
    • B.
      4 đặc điểm.
    • C.
      2 đặc điểm.
    • D.
      3 đặc điểm.
  18. Câu 18

    Ở một quần thể động vật ngẫu phối, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường gồm 2 alen, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, những cá thể có kiểu hình lặn bị đào thải hoàn toàn ngay khi sinh ra. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có cấu trúc di truyền là 0,6AA : 0,4Aa. Cho rằng không có tác động của các nhân tố tiến hóa khác.

    Theo lý thuyết, thế hệ F3 của quần thể này có tần số alen a là

    • A.
      1/5.
    • B.
      1/9.
    • C.
      1/8.
    • D.
      1/7.
  19. Câu 19

    Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phátbiểu nào sau đây là đúng?

    • A.

      Chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang các đột biến trung tính qua đó làm biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

    • B.

      Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểugen quy định kiểuhình thích nghi mà không tạo ra các kiểugen thích nghi.

    • C.

      Khi chọn lọc tự nhiên chống lại thể dị hợp và không chống lại các thể đồng hợp thì sẽ làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với chọn lọc chỉ chống lại thể đồng hợp trội hoặc chỉ chống lại thể đồng hợp lặn.

    • D.
      Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót, khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể, đồng thời tạo ra kiểu gen mới quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.
  20. Câu 20

    Một quần thể đang sinh sản hữu tính bằng giao phối ngẫu nhiên. Giả sử có tác động của một nhân tố tiến hóa làm cho các cá thể chuyển sang giao phối cận huyết. Nhân tố tiến hóa đã tác động đến quần thể là

    • A.

      các yếu tố ngẫu nhiên.

    • B.

      chọn lọc tự nhiên.

    • C.
      sự nhập cư.
    • D.
      đột biến.
  21. Câu 21

    Đối với tiến hoá, đột biến gen có vai trò

    • A.

      Tạo ra các gen mới cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.

    • B.

      Tạo ra các kiểu gen mới cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.

    • C.

      Tạo ra các kiểu hình mới cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.

    • D.
      Tạo ra các alen mới, qua giao phối tạo ra các biến dị cung cấp cho chọn lọc.
  22. Câu 22

    Có những đột biến gen trội gây chết nhưng vẫn được di truyền và tíchluỹ cho đời sau vì

    • A.

      kiểu hình đột biến biểu hiện ở giai đoạn trước tuổi sinh sản.

    • B.

      gen đột biến liên kết bền vững với các gen trội có lợi.

    • C.

      gen đột biến liên kết bền vững với các gen lặn có lợi.

    • D.
      kiểu hình đột biến biểu hiện ở giai đoạn sau tuổi sinh sản.
  23. Câu 23

    Khi nói về nhân tố tiến hoá, đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung cho đột biến và chọn lọc tự nhiên?

    • A.

      Làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể.

    • B.

      Có thể sẽ làm giảm tính đa dạng di truyền hoặc làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.

    • C.

      Làm tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp và giảm tỉ lệ kiểu gen dị hợp.

    • D.
      Làm tăng tần số các alen có lợi và giảm tần số các alen có hại.
  24. Câu 24

    Nếu sử dụng thuốc kháng sinh có liều lượng càng cao thì nhanh chónghình thành các chủng vi khuẩn kháng thuốc, nguyên nhân là vì

    • A.

      thuốc kháng sinh là nhân tố kích thích các vi khuẩn chống lại chính nó.

    • B.

      thuốc kháng sinh là nhân tố gây ra sự chọn lọc các dòng vi khuẩn kháng thuốc.

    • C.

      khi nồng độ thuốc càng cao thì vi khuẩn dễ dàng quenthuốc.

    • D.
      thuốc kháng sinh là tác nhân gây ra các đột biến kháng thuốc.
  25. Câu 25
    Nhân tố nào sau đây cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh giới? 
    • A.
      Chọn lọc tự nhiên. 
    • B.
      Các yếu tố ngẫu nhiên. 
    • C.
      Đột biến.
    • D.
      Các cơ chế cách li
  26. Câu 26

    Một quần thể đang cân bằng về di truyền, quá trình nào sau đây sẽ làmtăng tính đa dạng di truyền của quần thể?

    • A.

      Đột biến kết hợp với chọn lọc tự nhiên.

    • B.

      Các yếu tố ngẫu nhiên kết hợp với giao phối ngẫu nhiên.

    • C.

      Đột biến kết hợp với giao phối ngẫu nhiên.

    • D.
      Đột biến kết hợp với giao phối không ngẫu nhiên.
  27. Câu 27

    Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

    • A.

      Chọn lọc tự nhiên luôn làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

    • B.

      Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.

    • C.

      Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng ditruyền nên không có vai trò đối với tiến hóa.

    • D.
      Khi không có tác động của đột biến, chọn lọc tự nhiên và di - nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi.
  28. Câu 28

    Nhân tố nào trong các nhân tố sau đây vừa có khả năng làm phong phúvốn gen của quần thể vừa có khả năng làm nghèo vốn gen quần thể?

    • A.

      Di – nhập gen.

    • B.

      Giao phối không ngẫu nhiên.

    • C.
      Các yếu tố ngẫu nhiên
    • D.
      Chọn lọc tự nhiên.
  29. Câu 29

    Giả sử một quần thể có tỉ lệ kiểu gen là 0,25AA: 0,5Aa : 0,25aa. Xét các trường hợp tác động của các nhân tố tiến hoá sau đây:

    (1) Sự giao phối không ngẫu nhiên.

    (2) Đột biến làm cho A thành a.

    (3) CLTN chống lại kiểu gen đồng hợp lặn.

    (4) CLTN chống lại kiểu gen dị hợp.

    (5) Di – nhập gen.

    (6) CLTN chống lại đồng hợp trội và đồng hợp lặn.

    Có bao nhiêu trường hợp làm giảm tỉ lệ kiểu gen dị hợp và tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp?

    • A.
      5.
    • B.
      3.
    • C.
      2.
    • D.
      4.
  30. Câu 30

    Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau:

    Thế hệ

    Kiểu gen AA

    Kiểu gen Aa

    Kiểu gen aa

    0,64

    0,32

    0,04

    0,64

    0,32

    0,04

    0,21

    0,38

    0,41

    0,26

    0,28

    0,46

    0,29

    0,22

    0,49

    Quần thể đang chịu tác động của những nhân tố tiến hóa nào sau đây?

    • A.

      Đột biến gen và giao phối không ngẫu nhiên.

    • B.

      Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.

    • C.

      Các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên.

    • D.
      Đột biến gen và chọn lọc tự nhiên.
  31. Câu 31

    Khi môi trường sống không đồng nhất và thường xuyên thay đổi, loại quần thể nào sau đây có khả năng thích nghi cao nhất?

    • A.

      Quần thể có kích thước lớn và sinh sản hữu tính bằng tự phối. 

    • B.

      Quần thể có kích thước lớn và sinh sản hữu tính bằng ngẫu phối. 

    • C.

      Quần thể có kích thước nhỏ và sinh sản vô tính.

    • D.
      Quần thể có kích thước nhỏ và sinh sản hữu tính bằng giao phối.
  32. Câu 32

    Quần thể giao phối có khả năng thích nghi cao hơn quần thể tự phối, nguyên nhân là vì quần thể giao phối

    • A.

      có các cá thể giao phối tự do và ngẫu nhiên.

    • B.

      dễ phát sinh đột biến có lợi.

    • C.

      có tính đa hình về kiểu gen, kiểu hình.

    • D.
      có số lượng cá thể nhiều.
  33. Câu 33

    Ở trường hợp nào sau đây, đột biến gen lặn sẽ nhanh chóng được biểu hiện trong quần thể.

    • A.

      Các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên.

    • B.

      Các cá thể trong quần thể chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.

    • C.

      Các cá thể trong quần thể tự thụ phấn.

    • D.
      Các cá thể trong quần thể sinh sản vô tính.
  34. Câu 34

    Ở một loài cá nhỏ, gen A quy định cơ thể có màu nâu nhạt nằm trên NST thường trội hoàn toàn so với alen a quy định màu đốm trắng. Một quần thể của loài này sống trong hồ nước có nền cát màu nâu có thành phần kiểu gen là 0,81AA + 0,18Aa + 0,01aa. Một công ty xây dựng rải một lớp sỏi xuống hồ, làm mặt hồ trở nên có nền đốm trắng. Từ khi đáy hồ được rải sỏi, những xu hướng nào sau đây là đúng?

    (1) Thay đổi chiều hướng chọn lọc.

    (2) Chọn lọc tự nhiên sẽ tăng cường đào thải kiểu hình trội.

    (3) Cả tỉ lệ kiểu gen AA và tỉ lệ kiểu gen Aa đều giảm dần.

    (4) Chọn lọc chống lại alen lặn.

    • A.
      1.
    • B.
      2.
    • C.
      3.
    • D.
      4.
  35. Câu 35

    Đối với quá trình tiến hoá, đột biến gen có vai trò quan trọng hơn đối biến NST. Nguyên nhân là vì:

    • A.

      Đa số đột biến gen đều là lặn và phổ biến hơn đột biến NST.

    • B.

      Đa số đột biến gen là có lợi hoặc trung tính còn đột biến NST thì có hại.

    • C.

      Đột biến gen xảy ra ở cấp phân tử còn đột biến NST xảy ra ở cấp tế bào.

    • D.
      Đột biến gen là những đột biến nhỏ còn đột biến NST là đột biến lớn.
  36. Câu 36

    Khi nói về nhân tố tiến hoá, đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung cho nhân tố đột biến và giao phối không ngẫu nhiên?

    • A.

      Làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể không theomột hướng xác định.

    • B.

      Làm xuất hiện các alen mới trong quần thể, tạo ra nguyên liệu cung cấp cho chọn lọc.

    • C.

      Làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số alen một cách chậm chạp và không định hướng.

    • D.
      Làm xuất hiện các kiểu gen mới, trong đó có cả kiểu gen thích nghi và cả những kiểu gen không thích nghi.
  37. Câu 37

    Giả sử ở một quần thể đang chịutác động của chọn lọc theo hướng chống lại alen trội và bảo tồn alen lặn. Kết quả của chọn lọc theo chiều hướng này sẽ dẫn tới

    • A.

      làm giảm tỉ lệ kiểu hình lặn.

    • B.

      làm giảm tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội và tăng tỉ lệ kiểu gen dị hợp.

    • C.

      làm tăng tỉ lệ kiểu hình lặn.

    • D.
      làm giảm tỉ lệ kiểu gen dị hợp và tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội.
  38. Câu 38

    Khi nói về chọn lọc tự nhiên, kết luận nào sau đây không đúng?

    • A.

      Áp lực của chọn lọc tự nhiên càng mạnh thì tốc độ hình thành đặc điểm thích nghi càng nhanh.

    • B.

      Tất cả các alen trội có hại đều được chọn lọc tự nhiên loại bỏ còn các alen lặn có hại thì vẫn có thể được giữ lại.

    • C.

      Chọn lọc tự nhiên không có khả năng tạo ra kiểu gen thích nghi nhưng có khả năng tạo ra kiểu hình thích nghi.

    • D.
      Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình mà không tác động trựctiếp lên alen.
  39. Câu 39

    Theo quan niệm hiện đại, chọn lọc tự nhiên

    • A.

      trực tiếp tạo ra các tổ hợp gen thích nghi trong quần thể.

    • B.

      không tác động lên từng cá thể mà chỉ tác động lên toàn bộ quần thể.

    • C.

      vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

    • D.
      chống lại alen lặn sẽ nhanh chóng loại bỏ hoàn toàn các alen lặn ra khỏi quần thể.
  40. Câu 40

    Khi nói về nhân tố tiến hoá, đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung cho giao phối không ngẫu nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên?

    • A.

      Làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể không theomột hướng xác định.

    • B.

      Làm giảm tính đa dạng di truyền, làm nghèo vốn gen của quần thể.

    • C.

      Làm tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp và giảm tỉ lệ kiểu gen dị hợp trong quần thể dẫn tới quần thể tiến hoá.

    • D.
      Làm cho quần thể bị biến đổi vốn gen theo hướng làm xuất hiện các alen mới và kiểu gen mới.
  41. Câu 41

    Các nhân tố nào sau đây vừa làm thay đổi tần số alen vừa có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?

    • A.

      Chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên.

    • B.

      Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.

    • C.

      Giao phối ngẫu nhiên và các cơ chế cách li.

    • D.
      Đột biến và di - nhập gen.
  42. Câu 42

    Giả sử một quần thể có tỉ lệ kiểu gen là 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa. Xét các trường hợp tác động của các nhân tố tiến hoá sau đây:

    (1) Sự giao phối không ngẫu nhiên.

    (2) Đột biến làm cho A thành a.

    (3) CLTN chống lại kiểu gen đồng hợp lặn.

    (4) CLTN chống lại kiểu gen dị hợp.

    (5) Di - nhập gen.

    (6) CLTN chống lại đồng hợp trội và đồng hợp lặn.

    Những trường hợp nào làm cho tỉ lệ kiểu gen của quần thể biến đổi qua các thểhệ theo xu hướng giống nhau?

    • A.
      (2) và (5).
    • B.
      (3) và (6).
    • C.
      (1), (4).
    • D.
      (3), (4) và (6)
  43. Câu 43

    Trong một quần thể của một loài thực vật phát sinh một đột biến lặn, cá thể mang đột biến này có kiểu gen dị hợp. Trường hợp nào sau đây thể đột biến sẽ nhanh chóng được biểu hiện trong quần thể.

    • A.

      Các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên.

    • B.

      Các cá thể trong quần thể tự thụ phấn.

    • C.

      Các cá thể trong quần thể chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.

    • D.
      Các cá thể trong quần thể sinh sản vô tính.
  44. Câu 44

    Khi nói về nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?

    • A.

      Giao phối không ngẫu nhiên không chỉ làm thay đổi tần số alen mà còn làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

    • B.

      khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

    • C.

      Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, qua đó làm thay đổi tần số alen của quần thể.

    • D.
      Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số alen của quần ngay cả khi không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên. 
  45. Câu 45

    Quá trình giao phối không ngẫu nhiên

    • A.

      bao gồm tự thụ phấn, thụ phấn chéo, giao phối cận huyết.

    • B.

      làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể.

    • C.

      làm giảm dần tỷ lệ kiểu gen dị hợp có trong quần thể.

    • D.
      không làm thay đổi tính đa dạng di truyền của quần thể.
  46. Câu 46

    Một đột biến có hại và chỉ sau một thế hệ đã bị loại ra khỏi quần thể khi 

    • A.

      đột biến gen trội trên NST thường. 

    • B.

      đột biến gen lặn trên NST X. 

    • C.
      đột biến gen lặn trên NST thường. 
    • D.
      đột biến gen lặn ở tế bào chất. 
  47. Câu 47

    Giá trị thích nghi của đột biến gen thay đổi phụ thuộc vào

    • A.

      tần số đột biến và tốc độ tích lũy đột biến.

    • B.

      tốc độ sinh sản và vòng đời của sinh vật. 

    • C.

      môi trường sống và tổ hợp gen.

    • D.
      áp lực của chọn lọc tự nhiên.
  48. Câu 48

    Khi nói về chọn lọc tự nhiên (CLTN), kết luận nào sau đây không đúng?

    • A.

      CLTN không tạo ra kiểu gen thích nghi, nó chỉ đào thải các kiểu gen quy định kiểuhình kém thích nghi.

    • B.

      CLTN tác động đào thải alen trội sẽ làm thay đổi thành phần kiểu gennhanh hơn so với đào thải alen lặn.

    • C.

      Các cá thể cùng loài, sống trong một khu vực địa lý được CLTN tích lũy biếndị theo một hướng.

    • D.
      CLTN trực tiếp loại bỏ các kiểu hình kém thích nghỉ chứ không trực tiếp loại bỏ kiểugen.
  49. Câu 49

    Điều kiện cần thiết để vốn gen của một quần thể đang ở trạng thái cânbằng ditruyền không thay đổi qua nhiều thế hệ là:

    • A.

      tự phối diễn ra trong mộtthời gian dài.

    • B.

      di cư và nhập cư diễn ra cân bằng.

    • C.

      giao phối ngẫu nhiên.

    • D.
      thể dị hợp có sức sống cao hơn thể đồng hợp.
  50. Câu 50

    Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, kết luận nào sau đây không đúng?

    • A.

      Một quần thể đang có kích thước lớn nhưng do các yếu tố thiên tai hoặc bất kì các yếu tố nào khác làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể thì những cá thể sống sót có thể có vốn gen khác biệt hẳn với vốn gen của quần thể ban đầu.

    • B.

      Ngay cả khi không xảy ra đột biến, không có CLTN, không có di – nhập gen thì thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể cũng có thể bị biến đổi bởi các yếu tố ngẫu nhiên.

    • C.

      Với quần thể có kích thước càng nhỏ thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen của quần thể và ngược lại.

    • D.
      Kết quả tác động của các yếu tố ngẫu nhiên dẫn tới làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền làm suy thoái quần thể và dẫn tới diệt vong.
  51. Câu 51
    Trong một quần thể của một loài ngẫu phối, tỉ lệ giao tử mang gen đột biến là 10%. Theo lí thuyết, tỉ lệ hợp tử mang gen đột biến là 
    • A.
      19%. 
    • B.
      1%.
    • C.
      10%.
    • D.
      5%.
  52. Câu 52

    Theo quan niệm hiện đại về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

    • A.

      Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng alen, làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể.

    • B.

      Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

    • C.

      Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

    • D.
      Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định.
  53. Câu 53

    Khi nói về nhân tố tiến hóa di - nhập gen, điều nhận xét nào sau đâykhông đúng?

    • A.

      Là nhân tố làm thay đổi tần số tương đối của các alen và vốn gen của quần thể.

    • B.

      Thực vật di – nhập gen thông qua sự phát tán của bào tử, hạt phấn, quả, hạt.

    • C.

      Là nhân tố làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướngxác định.

    • D.
      Tần số tương đối của các alen thay đổi nhiều hay ít tuỳ thuộc vào sự chênh lệch lớnhay nhỏ giữa số cá thể vào và ra khỏi quần thể.
  54. Câu 54

    Điều gì là đúng đối với các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên?

    (1) Chúng đều là các nhân tố tiến hoá.

    (2) Chúng đều là các quá trình hoàn toàn ngẫu nhiên.

    (3) Chúng đều dẫn đến sự thích nghi.

    (4) Chúng đều làm giảm đa dạng di truyền của quần thể.

    Câu trả lời đúng là:

    • A.
      (1), (3)
    • B.
      (1), (4)
    • C.
      (1), (2)
    • D.
      (2), (3)
  55. Câu 55

    Một quần thể đang cân bằng di truyền, quá trình nào sau đây sẽ làm tăng tính đa dạng của quần thể?

    • A.

      Đột biến kết hợp với chọn lọc tự nhiên.

    • B.

      Đột biến kết hợp với giao phối ngẫu nhiên.

    • C.

      Đột biến kết hợp với giao phối không ngẫu nhiên.

    • D.
      Các yếu tố ngẫu nhiên kết hợp với giao phối ngẫu nhiên.
  56. Câu 56

    Nhân tố nào sau đây làm xuất hiện các alen mới trong quần thể?

    • A.

      Đột biến và di-nhập gen.

    • B.

      Đột biến và chọn lọc tự nhiên.

    • C.
      Đột biến và yếu tố ngẫu nhiên.
    • D.
      Chọn lọc tự nhiên và di nhập gen.
Xem trước