DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Người học
Tài khoản người họcĐăng nhập ngay
Chủ đề 3: Quy luật di truyền

Chủ đề 3: Quy luật di truyền

Trắc nghiệm sinh lớp 12

Tổng câu hỏi:38
Thời gian làm: 00:48:00

Tổng câu hỏi: 38

Thời gian làm: 00:48:00

T
Câu 1 (0.26đ)

Ở nhóm động vật nào sau đây, giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY?

  • A.

    Thỏ, ruồi giấm, chim sáo.

  • B.

    Trâu, bò, hươu.

  • C.
    Gà, chim bồ câu, bướm.
  • D.
    Hổ, báo, mèo rừng.

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.26đ)

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật?

(1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.

(2) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính. 

(3) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.

(4) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.

  • A.
    3
  • B.
    4.
  • C.

    1.

  • D.

    2

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.26đ)

Ở ngô, có 3 gen không alen phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu sắc hạt, mỗi gen đều có 2 alen (A, a; B, b; R, r). Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 alen trội A, B, R cho hạt có màu; các kiểu gen còn lại đều cho hạt không màu. Lấy phấn của cây mọc từ hạt có màu (P) thụ phấn cho 2 cây:

- Cây thứ nhất có kiểu gen aabbRR thu được các cây lai có 50% số cây hạt có màu;

- Cây thứ hai có kiểu gen aaBBrr thu được các cây lai có 25% số cây cho hạt có màu.

Kiểu gen của cây (P) là 

  • A.
    AaBBRr.
  • B.
    AABbRr.
  • C.
    AaBbRr.
  • D.
    AaBbRR.

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.26đ)

Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuổi và mõm có lông đen. Tại sao các tế bào của cùng một cơ thể, có cùng một kiểu gen nhưng lại biểu hiện màu lông khác nhau ở các bộ phận khác nhau của cơ thể? Để lí giải hiện tượng này, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: cạo phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó cục nước; tại vị trí này lông mọc lên lại có màu đen. Từ kết quả thí nghiệm trên, có bao nhiêu kết quả đúng trong các kết luận sau đây? 

(1) Các tế bào ở vùng thân có nhiệt độ cao hơn các tế bào ở các đầu mút cơ thể nên các gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin không được biểu hiện, do đó lông có màu trắng.

(2) Gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin biểu hiện ở điều kiện nhiệt độ thấp nên các vùng đầu mút của cơ thể lông có màu đen.

(3) Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin

(4) Khi buộc cục nước đá vào từng lông bị cạo, nhiệt độ giảm đột ngột làm phát sinh đột biến gen ở vùng này làm cho lông mọc lên có màu đen.

  • A.
    2. 
  • B.
    1.
  • C.
    3.
  • D.
    4.

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.26đ)

Chứng bạch tạng là do thiếu melanin trong các tế bào da, đặc biệt là các tế bào chân lông. Sự tổng hợp các sắc tố này qua hai phản ứng. 

Phản ứng 1: Chất tiền thân P biến đổi thành tirozin dưới tác dụng của \({E}_{1}\)

Phản ứng 2: tirozin biến thành melanin dưới tác dụng của \({E}_{2}\)

Khi phân tích tế bào chân tóc của 2 cá thể A (nam) và B (nữ) đều bị bạch tạng tóc của A và B vào dung dịch có tirozin thì tóc của B có màu đen melanin còn của người ta thấy chúng đều có chất tiền thân P. Nhưng khi nhúng chân một số sợi của A thì không.

Biết rằng \({E}_{1}\)và \({E}_{2}\)là sản phẩm sinh tổng hợp của các gen trội nằm trên các NST khác nhau, các gen lặn đột biến không tạo ra enzim. Dự đoán nào sau đây đúng? 

  • A.

    Cá thể B có chứa cả enzim \({E}_{1}\) và \({E}_{2}\) nên có khả năng biến đổi tirozin thành melanin có màu đen.

  • B.

    Nếu A và B kết hôn sinh ra con không bị bạch tạng thì chứng tỏ người A có ola enzim \({E}_{1}\).

  • C.

    Cá thể B không có enzim \({E}_{1}\)còn cá thể A không có enzim \({E}_{2}\).

  • D.
    Nếu 2 người đều bị bạch tạng và có kiểu gen giống nhau thì vẫn có thể sinh ra con không bị bạch tạng.

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.26đ)

Khi nói về mức phản ứng của kiểu gen, phát biểu nào sau đây là đúng?

  • A.

    Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng của kiểu gen.

  • B.

    Các cá thể của một loài có kiểu gen khác nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì có mức phản ứng giống nhau.

  • C.

    Mức phản ứng của một kiểu gen là tập hợp các phản ứng của một cơ thể khi điều kiện môi trường biến đổi.

  • D.
    Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu gen dị hợp ở một loài thực vật sinh sản hữu tính bằng cách gieo các hạt của cây này trong các môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng.

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.26đ)

Bảng sau đây cho biết một số thông tin về sự di truyền của các gen trong tế bào nhân thực của động vật lưỡng bội:

Cột A

Cột B

1. Hai alen của một gen trên một cặp nhiễm sắc thể thường

a. phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.

2. Các gen nằm trong tế bào chất

b. thường được sắp xếp theo một trật t nhất định và di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết.

3. Các alen lặn ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X

c. thường không được phân chia đồng đều cho các tế bào con trong quá trình phân bào.

4. Các alen thuộc các lôcut khác nhau trên một nhiễm sắc thể

d. phân li đồng đều về các giao tử trong quá trình giảm phân.

5. Các cặp alen thuộc các lôcut khác nhau trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau

e. thường biểu hiện kiểu hình ở giới dị giao tử nhiều hơn ở giới đồng giao tử

Trong các tổ hợp ghép đôi ở các phương án dưới đây, phương án nào đúng?

  • A.

    1-d, 2-c, 3-e, 4-b, 5-a.

  • B.

    1-c, 2-d, 3-b, 4-a, 5-e.

  • C.
    1-e, 2-d, 3-c, 4-b, 5-a.
  • D.
    1-d, 2-b, 3-a, 4-c, 5-e.

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.26đ)

Ở ngô, có 3 cặp gen (Aa; Bb; Dd) thuộc các NST khác nhau, tác động qua lại cùng quy định màu sắc hạt. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 alen trội A, B, D cho hạt có màu đỏ; kiểu gen có mặt A và B nhưng vắng mặt gen D cho kiểu hình vàng, các kiểu gen còn lại đều cho hạt màu trắng. Trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?

(1) P: AaBbDd × AabbDd tạo ra theo lí thuyết, tỉ lệ hạt màu trắng ở là 0,625.

(2) Có tất cả 15 kiểu gen quy định kiểu hình trắng.

(3) P: AABBdd × AAbbDD, tạo ra , tự thụ phấn thu được có tỉ lệ kiểu hình là 9 đỏ : 3 vàng : 4 trắng.

(4) P: AABBDD x aabbDD, tạo ra , tự thụ phấn thu được có tỉ lệ kiểu hình là 9 đỏ : 7 trắng.

  • A.
    1.
  • B.
    2.
  • C.
    3.
  • D.
    4.

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.26đ)

Phát biểu nào sau đây về nhiễm sắc thể giới tính là đúng?

  • A.

    Ở cơ thể sinh vật, chỉ có tế bào sinh dục mới có NST giới tính.

  • B.

    Trên nhiễm sắc thể giới tính chỉ có các gen quy định giới tính của cơ thể. 

  • C.

    Khi trong tế bào có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX thì cơ thể đó là cơ thể cái. 

  • D.
    Ở tế bào sinh dưỡng của cơ thể lưỡng bội, gen ở trên vùng tương đồng của NST giới tính tồn tại thành từng cặp alen.

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.26đ)

Khi nói về mức phản ứng của kiểu gen, kết luận nào sau đây không đúng?

  • A.

    Trong cùng một kiểu gen, các gen khác nhau có mức phản ứng khác nhau.

  • B.

    Mức phản ứng phụ thuộc vào kiểu gen của cơ thể và môi trường sống.

  • C.

    Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp hơn tính trạng số lượng

  • D.
    Mức phản ứng quy định giới hạn về năng suất của giống vật nuôi và cây trồng.

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.26đ)
Màu lông ở trâu do một gen quy định. Một trâu đực trắng (1) giao phối với một trâu cái đen (2) đẻ lần thứ nhất một nghé trắng (3), đẻ lần thứ hai một nghé đen (4). Con nghé đen lớn lên giao phối với một trâu đực đen (5) sinh ra một nghé trắng (6). Kiểu gen của 6 con trâu nói trên theo thứ tự là: 
  • A.
    aa, Aa, aa, Aa, Aa, aa.
  • B.
    aa, AA hoặc Aa, aa, Aa, Aa, aa 
  • C.
    aa, Aa, aa, Aa, AA, aa 
  • D.
    aa, Aa, aa, Aa, AA hoặc Aa, aa

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.26đ)

Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?

  • A.

    Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gen tồn tại thành từng cặp alen.

  • B.

    Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính, gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y.

  • C.

    Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gen.

  • D.
    Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gen tồn tại thành từng cặp.

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.26đ)

Một trong những đặc điểm của các gen ngoài nhân ở sinh vật nhân thực là

  • A.

    không được phân phối đều cho các tế bào con.

  • B.

    không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến.

  • C.

    luôn tồn tại thành từng cặp alen.

  • D.
    chỉ mã hóa cho các prôtêin tham gia cấu trúc nhiễm sắc thể.

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.26đ)

Cho biết hai gen A và B cùng nằm trên một cặp NST và cách nhau 40cM.

Một tế bào sinh tinh có kiểu gen \(\frac{Ab}{aB}\)tiến hành giảm phân, theo lí thuyết sẽ tạo ra loại giao tử Ab với tỉ lệ 

  • A.
    25%.
  • B.
    50% hoặc 25%.
  • C.
    30%.
  • D.
    20%.

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.26đ)

Trong thí nghiệm thực hành lai giống để nghiên cứu sự di truyền của một tính trạng ở một số loài cá cảnh, công thức lai nào sau đây đã được một nhóm học sinh bố trí sai?

  • A.

    Cá mún mắt xanh × cá mún mắt đỏ. 

  • B.

    Cá mún mắt đỏ × cá kiếm mắt đen. 

  • C.

    Cá kiếm mắt đen × cá kiếm mắt đỏ.

  • D.
    Cá khổng tước có chấm màu × cá khổng tước không có chấm màu. 

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.26đ)

Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về thường biến?

(1) Cây bàng rụng lá về mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc. 

(2) Một số loài thú ở xứ lạnh, mùa đông có bộ lông dày màu trắng, mùa hè có bộ

lông thưa màu vàng hoặc xám

(3) Người mắc hội chứng Đao thường thấp bé, má phê, khe mắt xếch, lưỡi dày. 

(4) Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gen nhưng sự biểu hiện màu hoa lại phụ thuộc vào độ pH của môi trường đất

  • A.
    3
  • B.
    1
  • C.
    4
  • D.

    2

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.26đ)

Xét các kết luận sau đây:

(1) Liên kết gen làm hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

(2) Các cặp gen càng nằm ở vị trí gần nhau thì tần số hoán vị gen càng cao.

(3) Số lượng gen nhiều hơn số lượng NST nên liên kết gen là phổ biến.

(4) Hai cặp gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau thì không liên kết với nhau.

(5) Số nhóm gen liên kết bằng số NST đơn có trong tế bào sinh dưỡng.

Có bao nhiêu kết luận đúng?

  • A.
    2.
  • B.
    3.
  • C.
    4.
  • D.
    5.

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.38đ)

Ở sinh vật nhân thực, các gen trong cùng một tế bào

  • A.

    luôn phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.

  • B.

    luôn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nucleotit. 

  • C.

    thường có cơ chế biểu hiện khác nhau ở các giai đoạn phát triển của cơ thể.

  • D.
    tạo thành một nhóm gen liên kết và luôn di truyền cùng nhau. 

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.26đ)

Khi nói về mức phản ứng, điều nào sau đây không đúng? 

  • A.

    Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen. 

  • B.

    Ở loài sinh sản vô tính, cá thể con có mức phản ứng khác với cá thể 

  • C.

    Ở giống thuần chủng, các cá thể đều có mức phản ứng giống nhau. 

  • D.
    Mức phản ứng do kiểu gen quy định, không phụ thuộc môi trường.

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.