DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Người học
Tài khoản người họcĐăng nhập ngay
Chủ đề 1: Cơ sở vật chất di truyền ở cấp phân tử

Chủ đề 1: Cơ sở vật chất di truyền ở cấp phân tử

Trắc nghiệm sinh lớp 12

Tổng câu hỏi:89
Thời gian làm: 01:45:00

Tổng câu hỏi: 89

Thời gian làm: 01:45:00

M
Câu 1 (0.11đ)

Hàm lượng ADN trong hệ gen của nấm men có kích thước lớn hơn hàm lượng ADN trong hệ gen của E. coli khoảng 100 lần, trong khi tốc độ tổng hợp và lắp ráp các nucleotit vào ADN của E. coli nhanh hơn ở nấm men khoảng 7 lần. Cơ chế giúp toàn bộ hệ gen nấm men có thể sao chép hoàn chỉnh chỉ chậm hơn hệ gen của E. coli khoảng vài chục lần là do

  • A.

    tốc độ sao chép ADN của các enzim ở nấm men nhanh hơn ở E. Coli. 

  • B.

    ở nấm men có nhiều loại enzim ADN polimeraza hơn E. coli.

  • C.

    cấu trúc ADN ở nấm men giúp cho enzim dễ tháo xoắn, dễ phá vỡ các liên kết hidro.

  • D.
    hệ gen nấm men có nhiều điểm khởi đầu tái bản.

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.11đ)

Nucleotit là đơn phân cấu tạo nên

  • A.

    protein

  • B.

    ARN polimeraza

  • C.

    ADN polimeraza

  • D.
    ADN và ARN.

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.11đ)

Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:

  • A.

    3'UAG5'; 3'UAA5'; 3'UGA5'. 

  • B.

    3'GAU5'; 3'AAU5'; 3'AGU5'.

  • C.
    3'UAG5'; 3'UAA5'; 3'AGU5'.
  • D.
    3'GAU5'; 3'AAU5'; 3'AUG5'.

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.11đ)

Trong một gen có một bazơ Timin trở thành dạng hiếm (T*) thì sẽ gây đột biến thay cặp A-T thành cặp G-X theo sơ đồ

Trên phân tử ADN có bazơ nitơ Timin trở thành dạng hiếm thì qua quá trình nhân đôi sẽ gây đột biến thay thế cặp A-T thành cặp G-X. Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng cơ chế gây đột biến làm thay thế cặp A-T bằng cặp G-X của bazơ nitơ dạng hiếm?

  • A.

    A-TT-G→ G-X.

  • B.

    A-T* T*-X G-X

  • C.
    A-TG-T* → G-X.
  • D.
    A-TA-G→ G-X.

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.11đ)

Xét các phát biểu sau đây:

(1) Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen.

(2) Gen ở tế bào chất bị đột biến thành gen lặn thì kiểu hình đột biến luôn được

biểu hiện.

(3) Cơ thể mang đột biến gen lặn ở trạng thái dị hợp không được gọi là thể đột biến.

(4) Đột biến gen luôn dẫn tới làm thay đổi cấu trúc và chức năng của protein. 

(5) Nếu gen bị đột biến dạng thay thế một cặp nucleotit thì không làm thay đổi tổng liên kết hidro của gen.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

  • A.

    3.

  • B.
    2.
  • C.
    4.
  • D.
    1.

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.11đ)

Xét các phát biểu sau đây:

(1) Một mã di truyền có thể mã hoá cho một hoặc một số loại axít amin.

(2) Đơn phân cấu trúc của ARN gồm 4 loại nuclêôtít là A, T, G, X.

(3) Ở sinh vật nhân thực, axít amin mở đầu cho chuỗi polipeptit là metionin. 

(4) Phân tử tARN và rARN là những phân tử có cấu trúc mạch kép.

(5) Ở trong tế bào, trong các loại ARN thì mARN có hàm lượng cao nhất. 

(6) Ở trong cùng một tế bào, ADN là loại axit nucleic có kích thước lớn nhất.

Trong 6 phát biểu nói trên thì có bao nhiêu phát biểu đúng?

  • A.
    3.
  • B.
    4.
  • C.
    2.
  • D.
    5.

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.11đ)

Cho các thông tin

(1) Gen bị đột biến dẫn đến prôtêin không tổng hợp được.

(2) Gen bị đột biến làm tăng hoặc giảm số lượng protein.

(3) Gen bị đột biến làm thay đổi axit amin này bằng một axit amin khác nhưng không làm thay đổi chức năng của protein.

(4) Gen bị đột biến dẫn đến prôtêin được tổng hợp bị thay đổi chức năng.

Các thông tin có thể được sử dụng làm căn cứ để giải thích nguyên nhân của các bệnh di truyền ở người là

  • A.
    (2), (3), (4). 
  • B.
    (1), (2), (4). 
  • C.
    (1), (3), (4).
  • D.
    (1), (2), (3).

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.11đ)

Khi nói về đột biến gen, kết luận nào sau đây không đúng?

  • A.

    Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen.

  • B.

    Cơ thể mang đột biến gen trội luôn được gọi là thể đột biến.

  • C.

    Đột biến gen được gọi là biến dị di truyền vì tất cả các đột biến gen đều được di truyền cho đời sau.

  • D.
    Tần số đột biến gen phụ thuộc vào cường độ, liều lượng của tác nhân gây đột biến và đặc điểm cấu trúc của gen.

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.11đ)

Khi nói về bộ ba mở đầu ở trên mARN, hãy chọn kết luận đúng. H (8)

  • A.

    Trên mỗi phân tử mARN có thể có nhiều bộ ba AUG nhưng chỉ có một bộ ba làm nhiệm vụ mã mở đầu.

  • B.

    Trên mỗi phân tử mARN chỉ có một bộ ba mở đầu, bộ ba này nằm ở đầu 3' của mARN.

  • C.

    Trên mỗi phân tử mARN chỉ có duy nhất một bộ ba AUG.

  • D.
    Tất cả các bộ ba AUG ở trên mARN đều làm nhiệm vụ mã mở đầu.

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.11đ)

Chuyển gen tổng hợp Insulin của người vào vi khuẩn, tế bào vi khuẩn tổng hợp được prôtêin Insulin là vì mã di truyền có

  • A.
    tính thoái hoá.
  • B.
    tính phổ biến. 
  • C.
    tính đặc hiệu.
  • D.
    bộ ba kết thúc.

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.11đ)

Mạch gốc của gen có trình tự các đơn phân 3'ATGXTAG5'. Trình tự các đơn phân tương ứng trên đoạn mạch của phân tử mARN do gen này tổng hợp là

  • A.

    3'ATGXTAG5'.

  • B.

    5'AUGXUA3'. 

  • C.
    3'UAXGAUX5'.
  • D.
    5'UAXGAUX3'.

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.11đ)

Đặc điểm nào sau đây không đúng với quá trình dịch mã?

  • A.

    Ở trên một phân tử mARN, các ribôxom khác nhau tiến hành đọc mã từ các điểm khác nhau, mỗi điểm đọc đặc hiệu với một loại ribôxom.

  • B.

    Quá trình dịch mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc bổ được thể hiện giữa bộ ba đối mã của tARN với bộ ba mã hoá trên mARN. 

  • C.

    Các ribôxom trượt theo từng bộ ba ở trên mARN theo chiều từ 5' đến 3' từ để bộ ba mở đầu cho đến khi gặp bộ ba kết thúc.

  • D.
    Mỗi phân tử mARN có thể tổng hợp được nhiều chuỗi polipeptit, các chuỗi polipeptit được tổng hợp từ một mARN luôn có cấu trúc giống nhau.

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.11đ)

So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hóa vì

  • A.

    đa số đột biến gen là có hại, vì vậy chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ giữ lại các đột biến có lợi.

  • B.

    alen đột biến có lợi hay có hại không phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường sống, vì vậy chọn lọc tự nhiên vẫn tích lũy các gen đột biến qua các thế hệ.

  • C.

    các alen đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào kiểu gen do đó tần số của gen lặn có hại không thin thay đổi qua các thế hệ.

  • D.
    đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thể sinh vật.

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.11đ)

Trong quá trình dịch mã,

  • A.

    trong cùng thời điểm, trên mỗi mARN thường có một số riboxom hoạt động dần được gọi là pôlixôm.

  • B.

    nguyên tắc bổ sung giữa côđon và anticôđon thể hiện trên toàn bộ nucleotit của mARN.

  • C.

    có sự tham gia trực tiếp của ADN, mARN, tARN và rARN. 

  • D.
    riboxom dịch chuyển trên mARN theo chiều 3’ → 5’.

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.11đ)

Các phân tử ADN ở trong nhân của cùng một tế bào sinh dưỡng

  • A.

    nhân đôi độc lập và diễn ra ở các thời điểm khác nhau. 

  • B.

    có số lượng, hàm lượng ổn định và đặc trưng cho loài.

  • C.

    mang các gen không phân mảnh và tồn tại theo cặp alen.

  • D.
    có độ dài và số lượng nucleotit luôn bằng nhau.          

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.11đ)

Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực,

  • A.

    chỉ diễn ra trên mạch mã gốc của gen.

  • B.

    cần có sự tham gia của enzim ligaza.

  • C.

    chỉ xảy ra trong nhân mà không xảy ra trong tế bào chất. 

  • D.
    cần môi trường nội bào cung cấp các nucleotit A, T, G, X.

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.11đ)

Xét các phát biểu sau đây:

(1) Tình thoại hoa của mã di truyền là hiện tượng một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của một loại aa. 

(2) Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch được tổng hợp gián đoạn là mạch có chiều 3-5 so với chiều trượt của enzim tháo xoắn.

(3) Tính phổ biến của mã di truyền là hiện tượng một loại aa do nhiều bộ ba khác nhau quy định tổng hợp.

(4) Trong quá trình phiên mã, cả hai mạch của gen đều được sử dụng làm B doib dair up A khuôn để tổng hợp phân tử mARN.

(5) Trong quá trình dịch mã, riboxom trượt trên phân tử mARN theo chiều từ đầu 3’của mARN đến đầu 5 của mARN.

Trong 5 phát biểu nói trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

  • A.

    2.

  • B.

    3.

  • C.

    4. 

  • D.
    1

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.11đ)

Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế

  • A.

    giảm phân và thụ tinh. 

  • B.

    nhân đôi ADN. 

  • C.

    phiên mã

  • D.
    dịch mã.

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.11đ)

Cho biết các cô đon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG-Gly; XXX-Pro; GXU-Ala; XGA-Arg; UXG–Ser; AGX-Ser. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nucleotit là 5’AGXXGAXXXGGG3. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polipeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó là

  • A.

    Ala-Gly-Ser-Pro.

  • B.

    Pro-Gly-Ser-Ala. 

  • C.
    Pro-Gly-Ala-Ser.
  • D.
    Gly-Pro-Ser-Ala.

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.11đ)

Ở operon Lac, theo chiều trượt của enzim phiên mã thì thứ tự các thành phần là

  • A.

    Vùng vận hành (O), vùng khởi động (P), gen cấu trúc A, gen cấu trúc Y, gen cấu trúc Z.

  • B.

    Gen điều hòa, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P), gen cấu trúc Z, gen cấu trúc Y, gen cấu trúc A

  • C.

    Vùng khởi động (P), vùng vận hành (O), gen cấu trúc Z, gen cấu trúc Y, gen cấu trúc A.

  • D.
    Gen điều hòa, vùng khởi động (P), vùng vận hành (O), gen cấu trúc Z, gen cấu trúc Y, gen cấu trúc A.

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.11đ)

Tính thoái hoá của mã di truyền là hiện tượng:

  • A.

    một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của một loại aa. 

  • B.

    một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của nhiều loại aa.

  • C.

    nhiều bộ ba khác nhau cùng mang thông tin quy định một loại aa.

  • D.
    quá trình tiến hoá làm giảm dần số mã di truyền của các loài sinh vật.

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.11đ)

Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau: 

(1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met –tARN (UAX) gắn bổ sung với côđon mở đầu (AUG) trên mARN.

(2) Tiểu đơn vị lớn của riboxom kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành riboxom hoàn chỉnh.

(3) Tiểu đơn vị bé của riboxom gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu.

(4) Côđon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôđon của phức hệ aal – tARN (aal: axit amin đứng liền sau axit amin mở đầu).

(5) Riboxom dịch đi một côđon trên mARN theo chiều 5’ → 3’.

(6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aal.

Thứ tự đúng của các sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi polipeptit là:

  • A.

    (3) → (1) → (2) → (4) → (6) → (5).

  • B.

    (5) → (2) → (1) → (4) → (6) → (3).

  • C.
    (1) → (3) → (2) → (4) → (6) → (5).
  • D.
     D. (2) → (1) → (3) → (4) → (6) → (5).

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.11đ)

Tần số đột biến của mỗi gen rất thấp nhưng đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình chọn lọc vì:

(1) Ảnh hưởng của đột biến gen đến sức sống cơ thể sinh vật ít nghiêm trọng so với đột biến NST

(2) Số lượng gen trong quần thể rất lớn

(3) Đột biến gen thường ở trạng thái lặn

(4) Quá trình giao phối đã phát tán các đột biến và làm tăng xuất hiện các biến dị tổ hợp

  • A.

    (1), (2), (3), (4)

  • B.

    (1), (3)

  • C.
    (1), (2)
  • D.
    (1), (2), (3)

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.11đ)

Khi nói về quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN) ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây là không đúng?

  • A.

    Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN polimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN.

  • B.

    Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong A mind đại hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử ADN mẹ.

  • C.

    Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại.

  • D.
    Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (đơn vị tái bản).

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.11đ)

Trong quá trình nhân đôi ADN, một trong những vai trò của enzim ADN polimeraza là

  • A.

    bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử ADN.

  • B.

    nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục

  • C.

    tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN.

  • D.
    tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử ADN.

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.11đ)

Hãy chọn phát biểu đúng.

  • A.

    Một mã di truyền có thể mã hoá cho một hoặc một số axít amin.

  • B.

    Đơn phân cấu trúc của ARN gồm 4 loại nuclêôtít là A, T, G, X.

  • C.

    Ở sinh vật nhân chuẩn, axít amin mở đầu cho chuỗi polipeptit là metionin.

  • D.
    Phân tử mARN và rARN đều có cấu trúc mạch kép.        

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.11đ)

Trong cấu trúc Operon, vùng khởi động có vai trò

  • A.

    nơi gắn các enzim tham gia dịch mã tổng hợp prôtein.

  • B.

    nơi mà ARN polymeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.

  • C.

    nơi tổng hợp Protêin ức chế.

  • D.
    nơi gắn Protêin ức chế làm ngăn cản sự phiên mã.

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.11đ)

Khi nói về hoạt động của opêron Lac, phát biểu nào sau đây sai?

  • A.

    Trong một opêron Lac, các gen cấu trúc Z, Y, A có số lần nhân đôi và phiên mã bằng nhau.

  • B.

    Đường lactozơ làm bất hoạt prôtêin ức chế bằng cách một số phân tử đường bám vào prôtêin ức chế làm cho cấu trúc không gian của prôtêin ức chế bị thay đổi.

  • C.

    Gen điều hòa và các gen cấu trúc Z, Y, A có số lần nhân đôi bằng nhau. 

  • D.
    Trong một opêron Lac, các gen cấu trúc Z, Y, A có số lần nhân đôi và phiên mã khác nhau.

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.11đ)

Nhận xét nào không đúng về các cơ chế phiên mã và dịch mã?

  • A.

    Trong giai đoạn tổng hợp chuỗi polipeptit, riboxom dịch chuyển trên mạch mARN theo chiều 5’) 3.

  • B.

    Phức hợp tARN và axit amin tương ứng khi tiến vào riboxom để tham gia dịch mã sẽ khớp bộ ba đối mã (anticodon) với bộ ba mã sao (codon) tương ứng trên mARN theo nguyên tắc bổ sung và ngược chiều.

  • C.

    Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, mạch mã gốc trên gen là mạch có chiều 5’3.

  • D.
    Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, mạch ARN được tổng hợp kéo dài kéo dài theo chiều 5’3.

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.11đ)

Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?

  • A.

    Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.

  • B.

    Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nucleotit.

  • C.

    Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa.

  • D.
    Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN.

Chưa có lời giải

Câu 31 (0.11đ)

Ở vi khuẩn E.coli, giả sử có 6 chủng đột biến sau đây: (D.A

Chủng I: Đột biến ở gen cấu trúc A làm cho phân tử protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng.

Chủng II: Đột biến ở gen cấu trúc Z làm cho phân tử protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng.

Chủng III: Đột biến ở gen cấu trúc Y nhưng không làm thay đổi chức năng của protein.

Chủng IV: Đột biến ở gen điều hoà R làm cho phân tử protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng.

Chủng V: Đột biến ở gen điều hoà R làm cho gen này mất khả năng phiên mã.

Chủng VI: Đột biến ở vùng khởi động (P) của operon làm cho vùng này bị mất 4 chức năng.

Khi môi trường có đường lactozơ, có bao nhiêu chủng có gen cấu trúc Z, Y, A không phiên mã?

  • A.
    1.
  • B.
    2.
  • C.
    3.
  • D.
    4.

Chưa có lời giải

Câu 32 (0.11đ)

Trong các đặc điểm nêu dưới đây, đặc điểm chỉ có ở quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân thực mà không có ở quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ là:

  • A.

    Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục. 

  • B.

    Nucleotit mới được tổng hợp được gắn vào đầu 3' của chuỗi pôlinucleotit

  • C.

    Trên mỗi phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu quá trình tái bản.

  • D.
    Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.

Chưa có lời giải

Câu 33 (0.11đ)

Đặc điểm nào sau đây không có ở ADN của vi khuẩn?

  • A.

    Hai đầu nối lại tạo thành ADN vòng.

  • B.

    Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

  • C.

    Cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung.

  • D.
    Liên kết với prôtêin histon để tạo nên NST.

Chưa có lời giải

Câu 34 (0.11đ)

Trong quá trình dịch mã tổng hợp chuỗi polypeptit, loại tARN có bộ ba xin đổi mã nào sau đây sẽ được sử dụng đầu tiên để vận chuyển axit amin tiến vào tiểu phần bé của riboxom?

  • A.

    tARN có bộ ba đối mã 5’UAX3. 

  • B.

    tARN có bộ ba đối mã 3’GUAE. 

  • C.
    tARN có bộ ba đối mã 3’AUG5. 
  • D.
    tARN có bộ ba đối mã 5’XAU3.

Chưa có lời giải

Câu 35 (0.11đ)

Điều nào sau đây chỉ có ở gen của sinh vật nhân thực mà không có ở của sinh vật nhân sơ. 

  • A.

    Mang thông tin di truyền đặc trưng cho loài.

  • B.

    Có cấu trúc hai mạch xoắn kép, xếp song song và ngược chiều nhau. 

  • C.

    Được cấu tạo từ 4 loại nucleotit theo nguyên tắc đa phân và nguyên tắc bổ sung. 

  • D.
    Vùng mã hoá ở một số gen có chứa các đoạn exon xen kẻ các đoạn intron. 

Chưa có lời giải

Câu 36 (0.11đ)

Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở ADN của ti thể mà không có ở ADN ở trong nhân tế bào.

  • A.

    Được cấu trúc từ 4 loại đơn phân A, T, G, X theo nguyên tắc đa phân.

  • B.

    Mang gen quy định tổng hợp prôtêin cho bào quan ti thể.

  • C.

    Có cấu trúc dạng vòng, có hàm lượng ổn định và đặc trưng cho loài.

  • D.
    Được phân chia không đều cho các tế bào con khi phân bào.

Chưa có lời giải

Câu 37 (0.11đ)

Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình phiên mã của sinh vật nhân chuẩn mà không có ở phiên mã của sinh vật nhân sơ.

  • A.

    diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.

  • B.

    chỉ có mạch gốc của gen được dùng để làm khuôn tổng hợp ARN. (1)

  • C.

    Sau phiên mã, phân tử mARN được cắt bỏ các đoạn intron.

  • D.
    chịu sự điều khiển của hệ thống điều hoà phiên mã.

Chưa có lời giải

Câu 38 (0.11đ)

Hãy chọn kết luận đúng về mối quan hệ giữa gen, mARN, prôtêin ở sinh vật nhân chuẩn.

  • A.

    Biết được trình tự các bộ ba ở trên mARN thì sẽ biết được trình tự các axit amin trên chuỗi polipeptit.

  • B.

    Biết được trình tự các axit amin trên chuỗi polipeptit thì sẽ biết được trình tự các nucleotit trên mARN.

  • C.

    Biết được trình tự các nucleotit của gen thì sẽ biết được trình tự các axit amin ở trên chuỗi polipeptit.

  • D.
    Biết được trình tự các nucleotit ở trên mARN thì sẽ biết được trình tự các axit amin trên chuỗi polipeptit.

Chưa có lời giải

Câu 39 (0.11đ)

Khi nói về mối liên quan giữa ADN, ARN và protein ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?

  • A.

    ADN làm khuôn để tổng hợp ARN và ngược lại.

  • B.

    Một phân tử ADN có thể mang thông tin di truyền mã hóa cho nhiều phân tử protein khác nhau.

  • C.

    ADN trực tiếp làm khuôn cho quá trình phiên mã và dịch mã.

  • D.
    Quá trình phiên mã, dịch mã đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.

Chưa có lời giải

Câu 40 (0.11đ)

Mức độ có lợi hay có hại của gen đột biến phụ thuộc vào

  • A.

    môi trường sống và tổ hợp gen

  • B.

    tần số phát sinh đột biến 

  • C.
    số lượng cá thể trong quần thể
  • D.
    tỉ lệ đực, cái trong quần thể.

Chưa có lời giải

Câu 41 (0.11đ)

Cho biết các cô đon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGX-Gly; XXG-Pro; GXX-Ala; XGG-Arg; UXG-Ser; AGX-Ser. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nucleotit là 5’GGXXGAXGGGXX3. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polipeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó là

  • A.

    Ala-Gly-Ser-Pro.

  • B.

    Pro-Gly-Ser-Arg.

  • C.
    Pro-Gly-Ala-Ser.
  • D.

    Gly-Pro-Ser-Ala.

Chưa có lời giải

Câu 42 (0.11đ)

Điều hòa hoạt động của gen chính là

  • A.

    điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra.

  • B.

    điều hòa lượng mARN của gen được tạo ra.

  • C.

    điều hòa lượng tARN của gen được tạo ra.

  • D.
    điều hòa lượng rARN của gen được tạo ra. 

Chưa có lời giải

Câu 43 (0.11đ)

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về prôtêin ức chế trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac?

(1) Khi môi trường không có lactozơ, prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã.

(2) Prôtêin ức chỉ được gen R tổng hợp khi môi trường không có lactozơ.

(3) Khi môi trường có lactozơ, một số phân tử lactozơ liên kết với prôtêin ức chế liên kết làm biến đổi cấu trúc không gian ba chiều của của nó.

(4) Prôtêin ức chế chỉ có hoạt tính sinh học khi có tác động của chất cảm ứng ở môi trường.

  • A.
    1.
  • B.
    2.
  • C.
    3.
  • D.
    4.

Chưa có lời giải

Câu 44 (0.11đ)

Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về quá trình nhân đôi ADN? 

  • A.

    Ở mạch khuôn 5’–3’, mạch mới được tổng hợp gián đoạn và cần nhiều đoạn mồi. 

  • B.

    Sự tổng hợp mạch mới trên cả hai mạch khuôn đều cần đoạn mồi. 

  • C.

    Enzim ligaza hoạt động trên cả hai mạch khuôn.

  • D.
    Ở mạch khuôn 3’–5’, mạch mới được tổng hợp liên tục và không cần đoạn mồi. 

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.