DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 30
ab testing

Bộ Đề thi Học kì 2 Hóa học 10 cực hay có đáp án (Đề 6)

Trắc nghiệm hóa lớp 10

calendar

Ngày đăng: 23-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:40:00

D

Biên soạn tệp:

Trần Gia Dũng

Tổng câu hỏi:

30

Ngày tạo:

10-09-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1
    Để vận chuyển axit sunfuric đặc, nguội có thể đựng trong bình chứa làm bằng
    • A.

      Cu.

    • B.

      Ag.

    • C.

      Ca.

    • D.

      Fe.

  2. Câu 2
    Cho các dung dịch: NaF, NaCl, NaBr, NaI. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để nhận biết được các dung dịch trên?
    • A.

      Hồ tinh bột.

    • B.

      Dung dịch AgNO3.

    • C.

      Dung dịch NaOH.

    • D.

      Nước clo.

  3. Câu 3
    Sự dịch chuyển cân bằng hoá học là sự di chuyển từ trạng thái cân bằng hoá học này sang trạng thái cân bằng hoá học khác do
    • A.

      không cần có tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng.

    • B.

      tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng.

    • C.

      tác động của các yếu tố từ bên trong tác động lên cân bằng.

    • D.

      cân bằng hóa học tác động lên các yếu tố bên ngoài.

  4. Câu 4
    Cho các ứng dụng sau :

    (a) Được dùng để sát trùng, làm sạch nước sinh hoạt.

    (b) Được dùng để chữa sâu răng.

    (c) Được dùng để tẩy trắng tinh bột, dầu ăn.

    (d) Được dùng để bảo quản trái cây chín.

    Số ứng dụng trên của ozon là

    • A.

      3.

    • B.

      1.

    • C.

      4.

    • D.

      2.

  5. Câu 5
    Việc sản xuất amoniac trong công nghiệp dựa trên phản ứng :

    N2 (k) + 3H2 (k) ⇄ 2NH3 (k) < 0.

    Muốn sản xuất amoniac đạt hiệu quả cao, người ta phải thay đổi các yếu tố nào sau đây ?

    • A.

      Tăng nhiệt độ và cho chất xúc tác.

    • B.

      Giảm áp suất và tăng nồng độ NH3.

    • C.

      Điều chỉnh để nồng độ N2bằng nồng độ H2.

    • D.

      Tăng áp suất, giảm nhiệt độ và lấy NH3ra khỏi phản ứng.

  6. Câu 6
    Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại R (có hóa trị II) trong hỗn hợp khí Cl2và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (đktc). Kim loại R là
    • A.

      Zn.

    • B.

      Cu.

    • C.

      Fe.

    • D.

      Mg.

  7. Câu 7
    Khi đốt cháy axetilen để hàn, cắt kim loại. Nhiệt lượng giải phóng ra lớn nhất khi axetilen
    • A.

      cháy trong không khí.

    • B.

      cháy trong khí oxi nguyên chất.

    • C.

      cháy trong hỗn hợp khí oxi và khí nitơ.

    • D.

      cháy trong hỗn hợp khí oxi và khí cacbonic.

  8. Câu 8
    Đưa mảnh giấy lọc tẩm dung dịch KI và hồ tinh bột vào bình đựng khí ozon, hiện tượng gì xuất hiện trên giấy lọc?
    • A.

      Màu đỏ.

    • B.

      Màu xanh đậm.

    • C.

      Màu vàng.

    • D.

      Không hiện tượng.

  9. Câu 9
    Trong hợp chất, nguyên tố flo chỉ có số oxi hóa là
    • A.

      -1.

    • B.

      0.

    • C.

      +3.

    • D.

      +1.

  10. Câu 10
    Số oxi hóa có thể có của lưu huỳnh trong hợp chất là
    • A.

      0, 2, 4, 6.

    • B.

      -2, 0, +4, +6.

    • C.

      1, 3, 5, 7.

    • D.

      -2, +4, +6.

  11. Câu 11
    Hấp thụ 2,24 lít khí SO2(đktc) vào 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch X. Chất tan trong X là
    • A.

      Na2SO3.

    • B.

      Na2SO3, NaOH.

    • C.

      NaHSO3.

    • D.

      Na2SO3, NaHSO3.

  12. Câu 12
    Hóa chất nào sau đây khôngđược đựng bằng lọ thủy tinh ?
    • A.

      NaOH.

    • B.

      HCl.

    • C.

      HF.

    • D.

      HNO3.

  13. Câu 13
    Khi bắt đầu phản ứng, nồng độ một chất là 0,024 mol/l. Sau 10 giây xảy ra phản ứng, nồng độ của chất đó là 0,022 mol/l. Tốc độ phản ứng trong trường hợp này là
    • A.

      0,0003 mol/l.s.

    • B.

      0,00025 mol/l.s.

    • C.

      0,00015 mol/l.s.

    • D.

      0,0002 mol/l.s.

  14. Câu 14
    Ở điều kiện thường (25oC, 1 atm), trạng thái tồn tại của lưu huỳnh là
    • A.

      rắn.

    • B.

      khí.

    • C.

      lỏng hoặc rắn.

    • D.

      lỏng.

  15. Câu 15
    Hoà tan hoàn toàn 13,8 gam hỗn hợp Fe và FeO bằng dung dịch H2SO4đặc, nóng thì thu được 6,72 lít khí SO2(đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là
    • A.

      67,70%.

    • B.

      58,80%.

    • C.

      60,87%.

    • D.

      33,30%.

Xem trước