DayThemLogo
Câu
1
trên 20
ab testing

Bộ đề thi học kì 1 Hóa 9 có đáp án_ đề 21

Trắc nghiệm hóa lớp 9

calendar

Ngày đăng: 21-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:30:00

M

Biên soạn tệp:

Trần Thúy Mai

Tổng câu hỏi:

20

Ngày tạo:

17-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Cho các phương trình hóa học sau:

    (1) Cu + Fe(NO3)2 → Fe + Cu(NO3)2.

    (2) Al + FeSO4 → Fe + Al2(SO4)3

    (3) Mg + CuCl2 → MgCl2 + Cu

    (4) Ba + Na2SO4 + 2H2O → BaSO4 + 2NaOH + H2.

    Số phương trình hóa học viết chưa đúng là

    • A.
      1
    • B.
      2
    • C.
      3
    • D.

      4

  2. Câu 2

    Cho dãy các chất sau: Al, P2O5, Na2O, Fe3O4, ZnO, MgO, CuO, Al2O3, BaO, FeO. Trong các chất trên, số chất tan được trong nước là a; số chất tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là b ; số chất vừa tan được trong dung dịch HCl, vừa tan được trong dung dịch NaOH là c. Giá trị 15a + 7b +8c bằng

    • A.
      156. 
    • B.
      148. 
    • C.
      141.     
    • D.
      163
  3. Câu 3

    Một loại phân dùng để bón cho cây được một người sử dụng với khối lượng là 500 gam, phân này có thành phần hóa học là (NH4)2SO4. Cho các phát biểu sau về loại phân bón trên:

    (1) Loại phân này được người đó sử dụng nhằm cung cấp đạm và lân cho cây.

    (2) Thành phần phần trăm nguyên tố dinh dưỡng có trong 200 gam phân bón trên là 21,21%

    (3) Khối lượng của nguyên tố dinh dưỡng có trong 500 gam phân bón trên là 106,06 gam.

    (4) Loại phân này khi hòa tan vào nước thì chỉ thấy một phần nhỏ phân bị tan ra, phần còn lại ở dạng rắn dẻo.

    (5) Nếu thay 500 gam phân urê bằng 500 gam phân bón trên thì sẽ có lợi hơn.

    Số phát biểu đúng là
    • A.
      5.
    • B.
      4.
    • C.
      3.
    • D.
      2
  4. Câu 4
    Trong tất cả các kim loại sau đây, kim loại nào có tính dẻo nhất?
    • A.
      Đồng(Cu). 
    • B.
      Nhôm (Al). 
    • C.
      Vàng(Au).       
    • D.
      Bạc(Ag).
  5. Câu 5

    Phản ứng giữa natri hiđroxit và axit sunfuric loãng được gọi là phản ứng

    • A.
      hiđrat hóa.  
    • B.
      oxi hóa – khử. 
    • C.
      trung hòa.  
    • D.

      thế.

  6. Câu 6

    Mức độ hoạt động hóa học mạnh hay yếu của phi kim được xét căn cứ vào khả năng và mức độ phản ứng của phi kim đó với

    • A.
      oxi và kim loại.
    • B.
      hiđro và oxi.
    • C.
      kim loại và hiđro
    • D.
      cả oxi, kim loại và hiđro
  7. Câu 7

    Dung dịch axit loãng H2SO4 khi phản ứng với chất nào dưới đây mà khí H2 không giải phóng ra (không được sinh ra)?

    • A.
      Fe        
    • B.
      Cu.      
    • C.
      Mg.      
    • D.

      Al

  8. Câu 8

    Cho các muối A, B, C, D là các muối (không theo tự) CaCO3, CaSO4, Pb(NO3)2, NaCl. Biết rằng A không được phép có trong nước ăn vì tính độc hại của nó, B không độc nhưng cũng không được có trong nước ăn vì vị mặn của nó; C không tan trong nước nhưng bị  phân hủy ở nhiệt ; D rất ít tan trong nước và khó bị phân hủy ở nhiệt độ cao. A, B, C và D lần lượt là

    • A.
      Pb(NO3)2, NaCl, CaCO3, CaSO4.       
    • B.

      NaCl, CaSO4, CaCO3, Pb(NO3)2.

    • C.
      CaSO4, NaCl, Pb(NO3)2, CaCO3
    • D.

      CaCO3, Pb(NO3)2, NaCl, CaSO4.

  9. Câu 9

    Để trung hòa 10 ml dung dịch hỗn hợp axit gồm HCl và H2SO4 cần dùng 40ml dung dịch NaOH 0,5M. Mặt khác lấy 100 ml dung dịch hỗn hợp axit trên đem trung hòa bằng một lượng NaOH vừa đủ rồi cô cạn thì thu được 13,2 gam muối khan. Nồng độ mol của mỗi axit trong dung dịch ban đầu lần lượt là

    • A.
      0,8M và 0,6M. 
    • B.
      1M và 0,5M
    • C.
      0,6M và 0,7M.
    • D.
      0,2M và 0,9M.
  10. Câu 10

    Nung hỗn hợp gồm 5,6 gam sắt và 1,6 gam lưu huỳnh trong điều kiện không có không khí. Sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn A. Cho dung dịch HCl 0,5M phản ứng vừa đủ với chất rắn A thu được hỗn hợp khí B. Thể tích dung dịch HCl 0,5M đã dùng là

    • A.
      100 ml
    • B.
      200 ml
    • C.
      300 ml. 
    • D.

      400 ml.

Xem trước