DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Người học
Tài khoản người họcĐăng nhập ngay
Bộ đề thi giữa kì 2 Địa lí lớp 12 cấu trúc mới có đáp án - Đề 1

Bộ đề thi giữa kì 2 Địa lí lớp 12 cấu trúc mới có đáp án - Đề 1

Tự luận địa lớp 12

Tổng câu hỏi:8
Thời gian làm: 00:18:00

Tổng câu hỏi: 8

Thời gian làm: 00:18:00

H
Câu 1 (1.25đ)

Cho bảng số liệu:

Sản lượng hải sản khai thác của Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2010 – 2021.

(Đơn vị: nghìn tấn)

Năm

Tiêu chí

2021

Sản lượng hải sản khai thác

1167,9

Trong đó: Cá biển

966,0

(Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2011, năm 2022)

Căn cứ vào bảng số liệu, tính:

a) Tỉ trọng sản lượng khai thác cá biển trong tổng sản lượng hải sản khai thác của Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2021. (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân đầu tiên của %)

b) Tỉ trọng sản lượng hải sản khai thác của Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2021 so với cả nước. Biết tổng sản lượng hải sản khai thác của cả nước năm 2021 là 3743,8 nghìn tấn. (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân đầu tiên của %)

Chưa có lời giải

Câu 2 (1.25đ)

Cho bảng số liệu:

Diện tích và sản lượng lúa của Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 – 2021.

Năm

2010

2015

2021

Diện tích gieo trồng lúa (nghìn ha)

690,0

701,5

674,0

Sản lượng lúa (triệu tấn)

3,4

3,8

3,9

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2011, 2016, 2022)

Nhận xét bảng số liệu và phân tích một số thế mạnh để phát triển cây lương thực ở Bắc Trung Bộ.

Chưa có lời giải

Câu 3 (1.25đ)

Đọc bảng số liệu và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

Số lượng trâu của vùng trung du miền núi Bắc Bộ và cả nước giai đoạn 2018 - 2021

(Đơn vị: Nghìn con)

Năm

2018

2019

2020

2021

Trung du và miền núi phía Bắc

1391,2

1332,4

1293,9

1245,3

Cả nước

2486,9

2388,8

2332,8

2262,9

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)

a) Đàn trâu có xu hướng tăng liên tục.

b) Đàn trâu của vùng chiếm số lượng lớn nhất cả nước.

c) Vùng nuôi nhiều trâu vì mang lại hiệu quả kinh ế cao hơn bò.

d) Giải pháp chủ yếu phát triển nuôi trâu theo hướng sản xuất hàng hóa là phát triển vùng chăn nuôi tập trung, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong chăn nuôi.

Chưa có lời giải

Câu 4 (1.25đ)

Biết rằng năm 2021 dân số nước ta là 98,5 triệu người và số thuê bao điện thoại là 125,8 triệu thuê bao.

Căn cứ vào số liệu đã cho, tính:

a) Số thuê bao điện thoại trên 100 dân của nước ta? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của thuê bao điện thoại/người).

b) Trung bình mỗi người Việt Nam sở hữu bao nhiêu thuê bao điện thoại? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân đầu tiên của đơn vị thuê bao điện thoại)

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.