DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 40
ab testing

Bộ Đề kiểm tra giữa học kì 2 Vật lí 11 có đáp án (Mới nhất 2023) (Đề 5)

Trắc nghiệm lý lớp 11

calendar

Ngày đăng: 23-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:50:00

C

Biên soạn tệp:

Bùi Bảo Hoàn Chuyên

Tổng câu hỏi:

40

Ngày tạo:

23-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Một điện tích q bay vào vùng từ trường đều B với vận tốc v, sao cho \(\overrightarrow{v}\) hợp với \(\overrightarrow{B}\) một góc α = 300 thì lực Lorenxơ tác dụng lên điện tích q là F. Nếu góc hợp bởi \(\overrightarrow{v}\) và \(\overrightarrow{B}\) tăng gấp đôi thì lực Lorenxơ lúc này là

    • A.
      2F. 
    • B.
      \(\sqrt{2}\)F.
    • C.
      \(\sqrt{3}\)F
    • D.
      3F
  2. Câu 2

    Một điện tích q bay vào từ trường đều B và chuyển động theo quỹ đạo tròn với bán kính R được xác định bằng công thức R = \(\frac{mv}{qB}\). Để tăng bán kính quỹ đạo của chuyển động thì người ta phải làm gì?

    • A.
      Giảm khối lượng của điện tích. 
    • B.
      Tăng vận tốc của điện tích.
    • C.
      Tăng độ lớn của điện tích. 
    • D.
      Tăng độ lớn của từ trường B
  3. Câu 3

    Một electron được bắn vào trong một từ trường đều theo phương vuông góc với các đường sức của từ trường. Quỹ đạo của electron trong từ trường là

    • A.
      một đường tròn
    • B.
      Một đường parabol
    • C.
      một nửa đường thẳng
    • D.
      một đường elip
  4. Câu 4

    Một điện tích có độ lớn 10 μC bay với vận tốc 105 m/s vuông góc với các đường sức vào một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ bằng 1 T. Độ lớn lực Lo – ren – xơ tác dụng lên điện tích là

    • A.
      1 N.
    • B.
      104 N.
    • C.
      0,1 N. 
    • D.
      0 N.
  5. Câu 5

    Một proton chuyển động thẳng đều trong miền có cả từ trường đều và điện trường đều. Véctơ vận tốc của hạt và hướng đường sức điện trường như hình vẽ. Biết E = 8000V/m, v = 2.106 m/s, xác định hướng và độ lớn của cảm ứng từ B:

    Một proton chuyển động thẳng đều trong miền có cả từ trường đều và điện trường đều. Véctơ vận tốc của hạt và hướng đường sức điện trường như hình vẽ. Biết E = 8000V/m, v = 2.106 m/s, xác định hướng và độ lớn của cảm ứng từ B:  (ảnh 1)
    • A.

      \(\overrightarrow{B}\) hướng ra; B = 0,004 T.

    • B.
      \(\overrightarrow{B}\) hướng lên; B = 0,003 T.
    • C.
      \(\overrightarrow{B}\) hướng xuống; B = 0,002 T.
    • D.
      \(\overrightarrow{B}\) hướng vào; B = 0,0024T.
  6. Câu 6

    Phương của lực Lo – ren – xơ không có đặc điểm

    • A.

      vuông góc với véc tơ vận tốc của điện tích.

    • B.
      vuông góc với véc tơ cảm ứng từ.
    • C.
      vuông góc với mặt phẳng chứa véc tơ vận tốc và véc tơ cảm ứng từ.
    • D.
      vuông góc với mặt phẳng thẳng đứng.
  7. Câu 7

    Một điện tích âm bay vào trong vùng từ trường đều (hướng từ trong ra ngoài), chịu tác dụng của lực Lorenxơ có chiều như hình vẽ. Xác định hướng bay của điện tích?

    • A.
      từ trái sang phải.
    • B.
      từ ngoài vào trong.
    • C.
      từ phải sang trái.
    • D.
      từ dưới lên.
  8. Câu 8

    Khi độ lớn của lực Lo – ren – xơ tăng hai lần thì vận tốc của điện tích

    • A.
      tăng 2 lần. 
    • B.
      không đổi.
    • C.
      giảm hai lần. 
    • D.
      giảm \(\sqrt{2}\) lần.
  9. Câu 9

    Hai điện tích độ lớn, cùng khối lượng bay vuông với các đường cảm ứng vào cùng một từ trường đều. Bỏ qua độ lớn của trọng lực. Điện tích một bay với vận tốc 1000 m/s thì có bán kính quỹ đạo 20 cm. Điện tích 2 bay với vận tốc 1200 m/s thì có bán kính quỹ đạo

    • A.
      20 cm.
    • B.
      24 cm.
    • C.
      22 cm. 
    • D.
      200/11 cm.
  10. Câu 10

    Một điện tích chuyển động tròn đều dưới tác dụng của lực Lo – ren – xơ, bán kính quỹ đạo của điện tích không phụ thuộc vào

    • A.
      khối lượng của điện tích.
    • B.
      vận tốc của điện tích.
    • C.
      giá trị độ lớn của điện tích. 
    • D.
      kích thước của điện tích.
  11. Câu 11

    Đưa một nam châm mạnh lại gần ống phóng điện tử của máy thu hình thì hình ảnh trên màn hình bị nhiễu. Giải thích nào là đúng:

    • A.
      Từ trường của nam châm tác dụng lên sóng điện từ của đài truyền hình
    • B.
      Từ trường của nam châm tác dụng lên dòng điện trong dây dẫn
    • C.
      Nam châm làm lệch đường đi của ánh sáng trong máy thu hình
    • D.
      Từ trường của nam châm làm lệch đường đi của các electron trong đèn hình
  12. Câu 12

    Chiều của lực Lorenxơ được xác định bằng:

    • A.
      Qui tắc bàn tay trái.
    • B.
      Qui tắc bàn tay phải
    • C.
      Qui tắc nắm tay phải.
    • D.
      Qui tắc vặn nút chai.
  13. Câu 13

    Lực Lo – ren – xơ là lực tác dụng giữa

    • A.
      từ trường và điện tích đứng yên.
    • B.
      hai điện tích chuyển động.
    • C.
      một điện tích đứng yên một điện tích chuyển động.
    • D.
      từ trường và điện tích chuyển động.
  14. Câu 14

    Một điện tích dương chuyển động theo hướng thẳng đứng từ trên xuống, lọt vào vùng từ trường trường đều có hướng từ phải sang trái thì lực Lo-ren-xơ có chiều?

    • A.
      Từ trong ra ngoài.
    • B.
      Từ ngoài vào trong.
    • C.
      Từ phải sang trái. 
    • D.
      Từ trái sang phải.
  15. Câu 15

    Một điện tích 1 mC có khối lượng 10 μg bay với vận tốc 1200 m/s vuông góc với các đường sức từ vào một từ trường đều có độ lớn 1,2 T, bỏ qua trọng lực tác dụng lên điện tích. Bán kính quỹ đạo của nó là

    • A.
      0,5 m. 
    • B.
      1 m.
    • C.
      10 m. 
    • D.
      0,1 mm.
  16. Câu 16

    Một electron chuyển động thẳng đều trong miền có cả từ trường đều và điện trường đều. Véctơ vận tốc của hạt và hướng đường sức từ như hình vẽ. Biết B = 0,004 T, v = 2.106 m/s, xác định hướng và cường độ điện trường E:

    Một electron chuyển động thẳng đều trong miền có cả từ trường đều và điện trường đều. Véctơ vận tốc của hạt và hướng đường sức từ như hình vẽ. Biết B = 0,004 T, v = 2.106 m/s, xác định hướng và cường độ điện trường E:  	A.   hướng lên, E = 6000 V/m	B.   hướng xuống, E = 6000 V/m  	C.   hướng xuống, E = 8000 V/m 	D.   hướng lên, E = 8000V/m  (ảnh 1)
    • A.
      \(\overrightarrow{E}\) hướng lên, E = 6000 V/m
    • B.
      \(\overrightarrow{E}\) hướng xuống, E = 6000 V/m
    • C.
      \(\overrightarrow{E}\) hướng xuống, E = 8000 V/m
    • D.
      \(\overrightarrow{E}\) hướng lên, E = 8000V/m
  17. Câu 17

    Hai điện tích q1 = 10μC và điện tích q2 bay cùng hướng, cùng vận tốc vào một từ trường đều. Lực Lo – ren – xơ tác dụng lần lượt lên q1 và q2 là 2.10-8 N và 5.10-8 N. Độ lớn của điện tích q2 là

    • A.
      25 μC
    • B.
      2,5 μC
    • C.
      4 μC
    • D.
      10 μC
  18. Câu 18

    Khi độ lớn của cảm ứng từ và độ lớn của vận tốc điện tích cùng tăng 2 lần thì độ lớn lực Lo – ren – xơ

    • A.
      tăng 4 lần.
    • B.
      tăng 2 lần. 
    • C.
      không đổi.
    • D.
      giảm 2 lần.
  19. Câu 19

    Hai điện tích q1 = 8 μC và q2 = - 2 μC có cùng khối lượng và ban đầu chúng bay cùng hướng, cùng vận tốc vào một từ trường đều. Điện tích q1 chuyển động cùng chiều kim đồng hồ với bán kính quỹ đạo 4 cm. Điện tích q2 chuyển động

    • A.
      ngược chiều kim đồng hồ với bán kính 16 cm.
    • B.
      cùng chiều kim đồng hồ với bán kính 16 cm.
    • C.
      ngược chiều kim đồng hồ với bán kính 8 cm.
    • D.
      cùng chiều kim đồng hồ với bán kính 8 cm.
  20. Câu 20

    Hạt electron bay vào trong một từ trường đều theo hướng vuông góc với các đường sức của từ trường. Đại lượng của electron không thay đổi theo thời gian là

    • A.
      vận tốc. 
    • B.
      gia tốc.
    • C.
      động lượng. 
    • D.
      động năng.
Xem trước