DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 40
ab testing

Bài trắc nghiệm Cơ chế Di truyền và biến dị có lời giải chi tiết (P5)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

calendar

Ngày đăng: 17-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:50:00

N

Biên soạn tệp:

Nguyễn Phúc Nam

Tổng câu hỏi:

40

Ngày tạo:

30-09-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    (THPT Nguyễn Trãi – Thanh Hóa – lần 2 2019): Ở 1 loài, hợp tử bình thường nguyên phân 3 lần không xảy ra đột biến, số nhiễm sắc thể chứa trong các tế bào con bằng 624. Có 1 tế bào sinh dưỡng của loài trên chứa 77 nhiễm sắc thể. Cơ thể mang tế bào sinh dưỡng đó có thể là

    • A.

      thể đa bội chẵn

    • B.

      thể đa bội lẻ

    • C.

      thể 1

    • D.

      thể 3

  2. Câu 2

    (THPT Đoàn Thượng – Hải Dương – lần 1 2019): Một gen ở sinh vật nhân thực có số lượng nuclêôtit là: 600A, 300X. Tổng số liên kết hiđrô của gen là:

    • A.

      1800

    • B.

      2100

    • C.

      1500

    • D.

      1200

  3. Câu 3

    (THPT Đoàn Thượng – Hải Dương – lần 1 2019): Ở một loài thực vật, cặp NST số 1 chứa cặp gen Aa, cặp NST số 2 chứa cặp gen bb. Nếu ở tất cả các tế bào, cặp NST số 1 không phân li trong giảm phân II, cặp NST số 2 phân li bình thường thì cơ thể có kiểu gen Aabb giảm phân sẽ tạo ra các loại giao tử có kiểu gen:

    • A.

      Aab, b, Ab, ab

    • B.

      AAb, aab, b

    • C.

      Aabb

    • D.

      Abb, abb, Ab, ab

  4. Câu 4

    (THPT Lê Xoay – Vĩnh Phúc – lần 2 2019): Một gen được tách từ hệ gen của vi khuẩn có %A=20%. Trên phân tử mARN tổng hợp từ gen này có %Um=15%, %Gm=25%, Xm=490 nuclêôtit. Xác định số liên kết hidro của gen.

    • A.

      3640 liên kết

    • B.

      4630 liên kết

    • C.

      3460 liên kết

    • D.

      4360 liên kết

  5. Câu 5

    (THPT Chuyên ĐH Vinh – Nghệ AN – lần 1 2019): Xét một phân tử ADN vùng nhân của vi khuẩn E. Coli chứa N15. Nuôi cấy vi khuẩn trong môi trường N14, sau 3 thế hệ trong môi trường nuôi cấy có

    • A.

      2 phân tử ADN có chứa N14

    • B.

      6 phân tử ADN chỉ chứa N14

    • C.

      2 phân tử ADN chỉ chứa N15

    • D.

      8 phân tử ADN chỉ chứa N15

  6. Câu 6

    (THPT Phú Bình – Thái Nguyên – lần 1 2019): Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:

    Thể đột biến

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng

    48

    84

    72

    36

    60

    108

    Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau. Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn là

    • A.

      I, III

    • B.

      II, VI

    • C.

      I, II, III, V

    • D.

      I, III, IV, V

  7. Câu 7

    Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào?

    • A.

      Đột biến tứ bội

    • B.

      Đột biến đảo đoạ

    • C.

      Đột biến tam bội.

    • D.

      Đột biến lệch bội

  8. Câu 8

    (THPT Lương Văn Tụy – Ninh Bình – lần 1 2019): Xét 2 cặp gen: Cặp gen Aa nằm trên cặp NST số 2 và Bb nằm trên cặp NST số 5. Một tế bào có kiểu gen AaBb giảm phân, cặp NST số 2 không phân ly ở kỳ sau trong giảm phân I thì tế bào này có thể sinh ra những loại giao tử nào ?

    • A.

      AaB và b hoặc Aab và B

    • B.

      aaB và b hoặc aab và B

    • C.

      AAB và b hoặc AAb và B

    • D.

      ABb và a hoặc aBb và A

  9. Câu 9

    Đặc điểm nào là của cơ thể đa bội?

    • A.

      Cơ quan sinh dưỡng bình thường

    • B.

      Tốc độ sinh trưởng và phát triển chậm

    • C.

      Cơ quan sinh dưỡng to lớn

    • D.

      Dễ bị thoái hóa giống

  10. Câu 10

    (THPT Chuyên ĐH Vinh – Nghệ AN – lần 1 2019): Xét một gen ở vi khuẩn E. Coli có chiều dài 4080A0 và có 2868 liên kết hiđrô. Một đột biến điểm làm gen B thành alen b. Gen đột biến có 2866 liên kết hiđrô. Khi cặp gen Bb nhân đôi một lần thì số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường cung cấp là

    • A.

      A = T = 1463, G = X = 936.

    • B.

      A = T = 1464, G = X = 936.

    • C.

      A = T = 1463, G = X = 934.

    • D.

      A = T = 1464, G = X = 938.

  11. Câu 11

    (THPT Chuyên ĐH Vinh – Nghệ AN – lần 1 2019): Ở sinh vật nhân sơ, một phân tử mARN được sao mã từ một gen có chiều dài 102nm. Số nuclêôtit của gen này là

    • A.

      600

    • B.

      60

    • C.

      30

    • D.

      300

  12. Câu 12

    (THPT Lương Văn Tụy – Ninh Bình – lần 1 2019): Xét 2 cặp gen: Cặp gen Aa nằm trên cặp NST số 2 và Bb nằm trên cặp NST số 5. Một tế bào có kiểu gen AaBb giảm phân, cặp NST số 2 không phân ly ở kỳ sau trong giảm phân I thì tế bào này có thể sinh ra những loại giao tử nào ?

    • A.

      AaB và b hoặc Aab và B

    • B.

      aaB và b hoặc aab và B

    • C.

      AAB và b hoặc AAb và B

    • D.

      ABb và a hoặc aBb và A

  13. Câu 13

    (THPT Chuyên ĐH Vinh – Nghệ AN – lần 1 2019): Ở một loài thực vật (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu lần lượt là I, II, III, IV. Khi phân tích bộ nhiễm sắc thể của các thể đột biến người thu được kết quả như sau:

    Số lượng NST của từng cặp

    Thể đột biến

    I

    II

    III

    IV

    A

    4

    4

    4

    4

    B

    3

    3

    3

    3

    C

    2

    4

    2

    2

    D

    1

    2

    2

    2

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    • A.

      Thể đột biến B hình thành giao tử chứa n nhiễm sắc thể với xác suất 50%

    • B.

       Thể đột biến A có thể được hình thành qua nguyên phân hoặc giảm phân.

    • C.

       Thể đột biến B được hình thành qua phân bào nguyên phân.

    • D.

       Thể đột biến C và D được hình thành do rối loạn phân bào của một bên bố hoặc mẹ.

  14. Câu 14

    Đại phân tử nào sau đây trong cấu trúc không có liên kết hidro giữa các nucleotit

    • A.

      ARN vận chuyển

    • B.

      ARN riboxom

    • C.

      ARN thông tin

    • D.

      ADN

  15. Câu 15

    (THPT Liễn Sơn – Vĩnh Phúc – lần 3 2019): Trong điều kiện phòng thí nghiệm, người ta sử dụng 3 loại nuclêôtit để tổng hợp một phân tử mARN nhân tạo. Để phân tử mARN sau tổng hợp có thể thực hiện dịch mã tổng hợp chuỗi pôlipeptit. Ba loại nuclêôtit được sử dụng là

    • A.

      U, A, X

    • B.

      A, G, X

    • C.

      U, G, X

    • D.

      G, A, U

  16. Câu 16

    (THPT Nguyễn Trãi – Thanh Hóa – lần 2 2019): Mạch 1 của gen có. A1 = 100; T1 = 200. Mạch 2 của gen có. G2 = 400; X2 = 500. Biết mạch 2 của gen là mạch khuôn. Gen phiên mã, dịch mã tổng hợp 1 chuỗi pôlipeptit. Biết mã kết thúc trên mARN là UGA, số nucleotit mỗi loại trong các bộ ba đối mã của ARN vận chuyển là

    • A.

      A= 99; U = 199; G = 399; X = 500.

    • B.

      A= 99; U = 199; G = 500; X = 399.

    • C.

      A= 199; U = 99; G = 399; X = 500.

    • D.

      A= 199; U = 99; G = 400; X = 499.

  17. Câu 17

    (THPT Lê Xoay – Vĩnh Phúc – lần 2 2019): Gen A có 3600 liên kết hidro, %A-%X=10%. Gen A đột biến thành gen a do đột biến làm mất 1 đoạn ADN dài 102A0. Trong đoạn ADN bị mất có A=X. Xác định số nuclêôtit của gen đột biến.

    • A.

      A=T=900, G=X=600

    • B.

      A=T=600, G=X=900

    • C.

      A=T=585, G=X=885

    • D.

      A=T=885, G=X=585

  18. Câu 18

    (THPT Phú Bình – Thái Nguyên – lần 1 2019): Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen AaBb, có một số tế bào xảy ra sự không phân li của tất cả các cặp NST ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, tạo ra các giao tử đột biến. Nếu giao tử đột biến này kết hợp với giao tử Ab thì tạo thành hợp tử có kiểu gen nào sau đây?

    • A.

      AaaBBb

    • B.

      AAaBBb

    • C.

      AAaBbb

    • D.

      AaaBb

  19. Câu 19

    (THPT Đoàn Thượng – Hải Dương – lần 1 2019): Một phân tử ADN tự nhân đôi liên tiếp 5 lần đã tạo ra số phân tử ADN là:

    • A.

      25

    • B.

      64

    • C.

      6

    • D.

      32

  20. Câu 20

    (THPT Chuyên ĐH Sư phạm Hà Nội – lần 2 2019): Ở một loài sinh sản hữu tính có bộ NST lưõng bội 2n=6 và mỗi gen quy định một tính trạng. Trên ba cặp nhiễm sắc thể, xét các căp gen đươc kí hiệu \(\frac{ABDE}{aedb} \frac{MNpqo}{mnPQO} \frac{HKL}{HKL}\). Giả sử có một thể đột biến cấu trúc NST có kiểu gen \(\frac{ABDE}{adbe} \frac{MNpqo}{mnPQO} \frac{HKL}{HKL}\)theo thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

    (1) Thể đột biến phát sinh do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 cromatit thuộc 2 cặp NST không tương đồng.

    (2) Mức độ biểu hiện của gen Q có thể được tăng cường.

    (3) Hình thái của các NST có thể không bị thay đổi.

    (4) Thể đột biến có thể sẽ làm giảm sự biểu hiện của gen

    • A.

      3

    • B.

      1

    • C.

      2

    • D.

      4

Xem trước