DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo

Bài tập Xác định tâm, bán kính của mặt cầu và lập phương trình mặt cầu (có lời giải)

Bài tập Xác định tâm, bán kính của mặt cầu và lập phương trình mặt cầu (có lời giải)

Tự luận toán lớp 12

Tổng câu hỏi: 81
Thời gian làm: 01:34:00

Tổng câu hỏi: 81

Thời gian làm: 01:34:00

H

Để làm bài, vui lòng nhấn Bắt đầu làm

Học tại nhà hoặc online với gia sư / giáo viên ngay

Phạm Thúy Hạnh
Trương Gia Phát
Huỳnh Thanh Hương
Tô Đức Mạnh
Nguyễn Trương Bảo Duy
Câu 1 (0.12đ)

Phương trình nào sau đây là phương trình của một mặt cầu? Tìm tâm và bán kính của mặt cầu (nếu có).

a) \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x + 10y - 2z + 14 = 0\);

b) \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x + 4y - 6z + 20 = 0\).

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.12đ)

Cho hai điểm \(A(1;0;0)\) và \(B(5;0;0)\). Chứng minh rằng nếu điểm \(M(x;y;z)\) thoả mãn \(\overrightarrow {MA}  \cdot \overrightarrow {MB}  = 0\) thì \(M\) thuộc một mặt cầu \((S)\). Tìm tâm và bán kính của \((S)\).

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.12đ)

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình mặt cầu? Xác định tâm và bán kính của mặt cầu đó.

a) \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 8x - 6y + 2z - 10 = 0\);

b) \({x^2} + {y^2} + {z^2} + x + y - 6z + 33 = 0\).

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.12đ)

Lập phương trình mặt cầu \((S)\) trong mỗi trường hợp sau:

a) \((S)\) có tâm \(I(3; - 7;1)\) và bán kính \(R = 2\);

b) \((S)\) có tâm \(I( - 1;4; - 5)\) và đi qua điểm \(M(3;1;2)\);

c) \((S)\) có đường kính là đoạn thẳng CD với \(C(1; - 3; - 1)\) và \(D( - 3;1;2)\).

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.12đ)

Xác định tâm và bán kính của mặt cầu có phương trình: \((S):{(x - 3)^2} + {(y - 7)^2} + {(z + 1)^2} = 81\);

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.12đ)

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng \((P):x - 2y - 2z - 3 = 0\) và đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{z}{{ - 1}}\). Viết phương trình mặt phẳng \((Q)\) chứa \(d\) và vuông góc với mặt phẳng \((P)\).

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.12đ)

Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt cầu \((S)\) trong các trường hợp sau:

a) Tâm là gốc toạ độ, bán kính \(R = 1\).

b) Đường kính AB, với \(A(1; - 1;2),B(2; - 3; - 1)\).

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.12đ)

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu \((S):{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x - 2y + 8z - 18 = 0\). Xác định tâm, tính bán kính của \((S)\).

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.12đ)

Viết phương trình mặt cầu \((S)\) :

a) Có tâm \(I(7; - 3;0)\), bán kính \(R = 8\);

b) Có tâm \(M(3;1; - 4)\) và đi qua điểm \(N(1;0;1)\);

c) Có đường kính AB với \(A(4;6;8)\) và \(B(2;4;4)\).

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.12đ)

Tính góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right)\) và \(\left( {{P_2}} \right)\) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của độ), biết \(\left( {{P_1}} \right):2x + 2y - z - 1 = 0\) và \(\left( {{P_2}} \right):x - 2y - 2z + 3 = 0\).

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.12đ)

Tính góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right)\) và \(\left( {{P_2}} \right)\) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị), biết \(\left( {{P_1}} \right):5x + 12y - 13z - 14 = 0\) và \(\left( {{P_2}} \right):13x - 5y - 12z + 7 = 0\).

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.12đ)

Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) trong mỗi trường hợp sau:

a) \({\Delta _1}:\frac{{x + 1}}{3} = \frac{{y + 5}}{4} = \frac{{z - 5}}{{ - 1}}\) và \({\Delta _2}:\frac{{x + 13}}{5} = \frac{{y - 5}}{{ - 2}} = \frac{{z + 17}}{7}\);

b) \({\Delta _1}:\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 1}}{3} = \frac{{z - 4}}{{ - 7}}\) và \({\Delta _2}:\frac{{x + 10}}{{ - 6}} = \frac{{y + 19}}{{ - 9}} = \frac{{z - 45}}{{21}}\);

c) \({\Delta _1}:\frac{{x + 3}}{1} = \frac{{y - 5}}{1} = \frac{{z - 2}}{3}\) và \({\Delta _2}:\frac{{x + 13}}{5} = \frac{{y - 9}}{{ - 2}} = \frac{{z + 13}}{7}\).

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.12đ)

Chứng minh rằng phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 6x - 2y - 4z - 11 = 0\) là phương trình của một mặt cầu. Tìm tâm \(I\) và bán kính \(R\) của mặt cầu đó.

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.12đ)

Cho hai đường thằng \({\Delta _1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 4{t_1}}\\{y = 9 + {t_1}}\\{z = 1 - 6{t_1}}\end{array}} \right.\) và \({\Delta _2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 4 + 3{t_2}}\\{y = 1 - 18{t_2}}\\{z =  - 5 - {t_2}}\end{array}} \right.\) ( \({t_1},{t_2}\) là tham số). Chứng minh rằng \({\Delta _1} \bot {\Delta _2}\).

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.12đ)

Lập phương trình mặt cầu tâm \(I( - 3; - 7;8)\), biết mặt cầu đi qua điểm \(A( - 2; - 5;7)\).

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.12đ)

Trong không gian Oxyz, xác định tâm \(I\) và bán kính \(r\) của mặt cầu có phương trình:

a) \({(x - 1)^2} + {(y + 2)^2} + {(z - 3)^2} = 16\);

b) \({(x + 2)^2} + {y^2} + {(z + 3)^2} = 4\).

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.12đ)

Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) trong mỗi trường hợp sau:

a) \({\Delta _1}:\frac{{x + 2}}{9} = \frac{{y - 1}}{{27}} = \frac{{z - 3}}{{ - 27}}\) và \({\Delta _2}:\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 3}}{{ - 3}} = \frac{{z - 7}}{3}\);

b) \({\Delta _1}:\frac{{x + 1}}{{ - 2}} = \frac{{y - 6}}{5} = \frac{{z + 3}}{{ - 4}}\) và \({\Delta _2}:\frac{{x + 13}}{7} = \frac{{y + 9}}{5} = \frac{{z + 15}}{8}\);

c) \({\Delta _1}:\frac{{x + 3}}{2} = \frac{{y + 6}}{3} = \frac{{z + 3}}{2}\) và \({\Delta _2}:\frac{{x + 17}}{2} = \frac{{y - 33}}{{ - 3}} = \frac{{z + 16}}{2}\).

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.12đ)

Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt cầu \((S)\) :

a) Có tâm \(O\), bán kính \(r\);

b) Có tâm \(I(1;2; - 3)\), bán kính \(r = 5\).

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.12đ)

Cho mặt cầu \((S)\) có tâm \(O(0;0;0)\) và bán kính 2 .

a) Lập phương trình mặt cầu \((S)\).

b) Lấy các điểm \(A(1;0; - 1)\) và \(B(1;1;0)\). Lâp phương trình đường thẳng AB. Tìm toạ độ các điểm \(C\) và \(D\) là giao điểm của đường thẳng AB và mặt cầu  (S).

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.12đ)

Tính góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \((P)\) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của độ), biết \(\Delta :\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 1 - 5t}\\{y = 4 - 4t}\\{z =  - 1 + 3t}\end{array}} \right.\) ( \(t\) là tham số) và \((P):3x + 4y + 5z + 60 = 0\).

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.12đ)

Cho mặt cầu \((S)\) có phương trình: \({x^2} + {(y + 4)^2} + {(z + 5)^2} = 49\).

a) Xác định toạ độ tâm \(I\) và tính bán kính \(R\) của mặt cầu \((S)\).

b) Điểm \(A(0;3; - 5)\) có thuộc mặt cầu \((S)\) hay không?

c) Điểm \(B(1; - 4; - 1)\) nằm trong hay nằm ngoài mặt cầu \((S)\) ?

d) Điểm \(C(7;3; - 5)\) nằm trong hay nằm ngoài mặt cầu \((S)\) ?

e) Lâp phương trình tham số của đường thẳng IC.

g) Xác định tọa độ các giao điểm M, N của đường thẳng IC và mặt cầu.

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.12đ)

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng \((P):x - 2y + 2z - 1 = 0\) và hai điểm \(A(1; - 1;2)\), \(B( - 1;1;0)\).

a) Tính khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng \((P)\).

b) Viết phương trình mặt phẳng \((Q)\) đi qua \(A\) và song song với mặt phẳng \((P)\).

c) Viết phương trình mặt phẳng \((R)\) chứa A, B và vuông góc với mặt phẳng \((P)\).

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.12đ)

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình mặt cầu? Xác định tâm và bán kính của mặt cầu đó.

a) \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 5x - 7y + z - 1 = 0\);

b) \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 4x + 6y - 2z + 100 = 0\);

c) \({x^2} + {y^2} + {z^2} - x - y - z + \frac{1}{2} = 0\).

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.12đ)

Tìm tâm và bán kính của mặt cầu có phương trình: \({x^2} + {(y + 5)^2} + {(z + 1)^2} = 2.{\rm{ }}\)

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.12đ)

Trong không gian Oxyz, tính góc giữa mặt phẳng \((P):x + y + z - 1 = 0\) và mặt phẳng Oxy.

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.12đ)

Cho phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x - 2y - 10z + 2 = 0\).

Chứng minh rằng phương trình trên là phưởng trình của một mặt cầu. Xác định tâm và bán kính của mặt cầu đó.

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.12đ)

Cho bốn điểm \(A(0;1;3),B( - 1;0;5),C(2;0;2)\) và \(D(1;1; - 2)\).

a) Tìm tọa độ của các vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} \) và một vectơ vuông góc vởi cả hai vectơ đó.

b) Viết phương trình tham số và phương trình chính tắc của các đường thẳng AB và AC.

c) Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng \((ABC)\).

d) Chứng minh rằng bốn điểm A, B, C, D không đồng phẳng.

e) Tính khoảng cách từ điểm \(D\) đến mặt phẳng \((ABC)\).

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.12đ)

Viết phương trình mặt cầu \((S)\): Có tâm \(M( - 2;1;3)\) và đi qua điểm \(N(2; - 3; - 4)\).

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.12đ)

Cho bốn điềm \(A(1;0;0),B(0;1;0)\), \(C(0;0;1),D( - 2;1; - 1)\).

a) Chứng minh A, B, C, D là bốn đỉnh của một hình chóp.

b) Tìm góc giữa hai đường thẳng AB và CD.

c) Tính độ dài đường cao của hình chóp A.BCD.

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.12đ)

Trong không gian Oxyz, viết phương trình của mặt cầu \((S)\) có tâm \(I(0;3; - 1)\) và có bán kính bằng khoảng cách từ \(I\) đến mặt phẳng \((P):3x + 2y - z = 0\).

Chưa có lời giải

Câu 31 (0.12đ)

Viết phương trình mặt cầu \((S)\) : Có tâm \(A(1;0; - 2)\) và đi qua điểm \(B(2;4;1)\).

Chưa có lời giải

Câu 32 (0.12đ)

Viết phương trình của mặt cầu, biết:

a) Tâm \(O\) bán kính \(R\) với \(O\) là gốc toạ độ;

b) Đường kính AB với \(A(1;2;1),B(3;4;7)\).

Chưa có lời giải

Câu 33 (0.12đ)

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình mặt cầu? Xác định tâm và bán kính của mặt cầu đó.

a) \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 4z - 32 = 0\);

b) \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x + 2y - 2z + 4 = 0\).

Chưa có lời giải

Câu 34 (0.12đ)

Cho mặt cầu có phương trình \({(x - 8)^2} + {(y + 7)^2} + {z^2} = 4\). Tìm tâm và bán kính của mặt cầu đó.

Chưa có lời giải

Câu 35 (0.12đ)

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu \((S)\) có phương trình \({(x + 2)^2} + {y^2} + {\left( {z + \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{9}{4}{\rm{. }}\)

a) Xác định tâm và bán kính của \((S)\).

b) Hỏi điểm \(M(2;0;1)\) nằm trong, nằm ngoài hay thuộc mặt cầu \((S)\) ?

Chưa có lời giải

Câu 36 (0.12đ)

Cho bốn điểm \(A(0;1;1),B( - 1;0;3),C(0;0;2)\) và \(D(1;1; - 2)\).

a) Tìm toạ độ của các vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} ,[\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} ]\).

b) Lập phương trình tham số của các đường thẳng AB và AC.

c) Lập phương trình tổng quát của mặt phẳng \((ABC)\).

d) Chứng minh rằng bốn điểm A, B, C, D không đồng phẳng.

e) Tính khoảng cách từ điểm \(D\) đến mặt phẳng \((ABC)\).

Chưa có lời giải

Câu 37 (0.12đ)

Tính góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \((P)\) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của độ), biết \(\Delta :\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 1 + 2t}\\{y = 4 - 3t}\\{z =  - 1 + 4t}\end{array}} \right.\) ( \(t\) là tham số) và \((P):x + y + z + 3 = 0\).

Chưa có lời giải

Câu 38 (0.12đ)

Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng: \(d:\frac{x+1}{1}=\frac{y-1}{2}=\frac{z}{-1}\text{ và }{d}^{\text{'}}:\frac{x-1}{1}=\frac{y-2}{1}=\frac{z+1}{2}\text{. }\)

Viết phương trình mặt phẳng \((P)\) chứa đường thẳng \(d\) và song song với đường thẳng \({d^\prime }\).

Chưa có lời giải

Câu 39 (0.12đ)

Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho điểm \(I(1;2;3)\) và mặt cầu tâm \(I\) đi qua điểm \(A(0;4;5)\). Tính bán kính \(R\) của mặt cầu đó.

Chưa có lời giải

Câu 40 (0.12đ)

Lập phương trình mặt cầu có tâm \(I(0; - 12;3)\) và bán kính 4 .

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.