DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo

Bài tập Ứng dụng di truyền học (Sinh học 12) cực hay có lời giải (P3)

Bài tập Ứng dụng di truyền học (Sinh học 12) cực hay có lời giải (P3)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

Tổng câu hỏi: 48
Thời gian làm: 01:00:00

Tổng câu hỏi: 48

Thời gian làm: 01:00:00

T

Để làm bài, vui lòng nhấn Bắt đầu làm

➔

Học tại nhà hoặc online với gia sư / giáo viên ngay

Lê Tấn Phát
Đoàn Lê Anh Thư
Trần Thụy Đông Hòa
Huỳnh Gia Hân
Nguyễn Quỳnh Trang
Câu 1 (0.21đ)

Trong các nhận xét sau có bao nhiêu nhận xét không đúng?

1.Lai xa kèm đa bội hóa, dung hợp tế bào trần khác loài có thể tạo thể song nhị bội

2. Để tạo ra giống mới có thể dùng phương pháp nhân bản vô tính , cấy truyền phôi

3. Phương pháp tạo giống bằng gây đột biến được áp dụng chủ yếu ở động vật và vi sinh vật

4. Phương pháp nhân bản vô tính ở động vật tạo ra cá thể có kiểu gen giống với kiểu gen của sinh vật cho nhân

5. Nhân giống bằng phương pháp cấy truyền phôi tạo ra các cá thể có cùng kiểu gen, cùng giới tính.

  • A.

    2

  • B.

    3

  • C.

    4

  • D.

    1

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.21đ)

Trong số các thành tựu sau đây, có bao nhiêu thành tựu là ứng dụng của công nghệ tế bào?

I. Tạo ra giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.

II. Tạo ra các con đực có kiểu gen giống hệt nhau.

III. Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của nguời.

IV. Tạo ra cây lai khác loài.

V. Tạo ra giống dâu tằm tứ bội tứ giống dâu tằm lưỡng bội.

VI. Tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen

  • A.

    5

  • B.

    4

  • C.

    3

  • D.

    2

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.21đ)

Làm thế nào một gen đã được cắt rời có thể liên kết được với thể truyền là plasmit đã được mở vòng khi người ta trộn chúng lại với nhau để tạo ra phân tử ADN tái tổ hợp?

  • A.

     Nhờ enzim restrictaza.

  • B.

     Nhờ enzim ligaza

  • C.

     Nhờ enzim ligaza và restrictaza

  • D.

     Nhờ liên kết bổ sung của các nuclêôtit và nhờ enzim ligaza

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.21đ)

Các bước cơ bản tạo ưu thế lai có trình tự là 

  • A.

     cho lai các dòng thuần chủng với nhau để tìm ra các tổ hợp lai phù hợp, sau đó cho tự thụ phấn khoảng 3 thế hệ sẽ tạo ra con lai có ưu thế lai

  • B.

     tạo ra dòng thuần chủng, cho lai các cá thể thuộc cùng một dòng thuần chủng với nhau để tìm ra con lai cho ưu thế lai cao.

  • C.

     tạo ra những dòng thuần chủng khác nhau, cho lai các dòng thuần chủng với nhau để tìm ra các tổ hợp lai cho ưu thế lai cao.

  • D.

     cho lai cá thể thuộc cùng mộtdòng thuần chủng với nhau, sau đó cho con lai tự thụ phấn khoảng 3 thế hệ sẽ tạo ra con lai có ưu thế lai

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.21đ)

Phát biểu sau đây là đúng khi nói về công nghệ gen?

  • A.

     Thể truyền và đoạn gen cần chuyển phải được xử lý bằng hai loại enzim cắt giới hạn khác nhau.

  • B.

     Thể truyền có thể là plasmit, virut hoặc là một số NST nhân tạo

  • C.

     Thể truyền chỉ tồn tại trong tế bào chất của tế bào nhận và nhân đôi độc lập với nhân đôi của tế bào

  • D.

     Các gen đánh dấu được gắn sẵn vào thể truyền để tạo ra được nhiều sản phẩm hơn trong tế bào nhận.

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.21đ)

Tiến hành tách phôi bò có kiểu gen AaBbDD thành 10 phôi và 10 phôi này phát triển thành 10bò con. Nếu không xảy ra đột biến thì bò con có kiểu gen

  • A.

     AABBDD

  • B.

     AabbDD

  • C.

     AaBbDD

  • D.

     aabbDD

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.21đ)

Trong công nghệ gen, loại enzim nào sau đây được sử dụng để mở vòng plasmit?

  • A.

     ADN polimeraza

  • B.

     Restrictaza.

  • C.

     ARN polimeraza

  • D.

     Ligaza.

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.21đ)

Loại enzim nào sau đây được sử dụng để tạo ADN tái tổ hợp? 

  • A.

     Ligaza và ADNpolimeraza

  • B.

     Ligaza và restrictaza

  • C.

     ADNpolimeraz và restrictaza

  • D.

     Ligaza và ARNpolimeraza

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.21đ)

Cho các biện pháp sau:

(1)Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen;

(2)Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen;

(3)Gây đột biến đa bội ở cây trồng;

(4)Cấy truyền phôi ở động vật;

(5)Loại bỏ hoặc làm bất hoạt 1 gen trong hệ gen

Người ta có thể tạo ra sinh vật biến đổi gen bằng các biện pháp

  • A.

     (1) và (2), (3) 

  • B.

     (2) và (3), (5) 

  • C.

     (1) và (4), (5) 

  • D.

     (1) và (2), (5)

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.21đ)

Dòng tế bào sinh dưỡng của loài A có kiểu gen AABBDD, dòng tế bào sinh dưỡng của loài B có kiểu gen: EEHHNN. Tiến hành lai tế bào sinh dưỡng giữa 2 dòng này (Sự lai chỉ diễn ra giữa một tế bào của dòng A với một tế bào của dòng B). Tế bào lai sẽ có kiểu gen:

  • A.

     ABDEHN

  • B.

     AEBHDN

  • C.

     AABBDDEEHHNN

  • D.

     ABDEEHHNN

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.21đ)

Một cơ thể có kiểu gen AaBb tự thụ phấn. Theo lí thuyết, sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần chủng?

  • A.

    8

  • B.

    4

  • C.

    1

  • D.

    2

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.21đ)

Ý nghĩa của liên kết gen trong chọn giống là

  • A.

     người ta có thể tạo ra những tổ hợp nhiều tính trạng tốt cùng một thờiđiểm

  • B.

     người ta có thể loại bỏ cùng một lúc nhiều tính trạng xấu ra khỏi quầnthể

  • C.

     người ta có thể chọn được những tính trạng tốt luôn đi kèm vớinhau

  • D.

    tạo ra trong quần thể vật nuôi nhiều biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho chọn lọc.

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.21đ)

Trong công nghệ gen, loại enzim nào sau đây được sử dụng để tạo ADN tái tổ hợp?

  • A.

     ADN polimeraza

  • B.

     Ligaza.

  • C.

     ARN polimeraza

  • D.

     Amylaza

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.21đ)

Phương pháp lai nào sau đây tạo ưu thế lai tốt nhất ?

  • A.

     Lai tế bào động vật và tế bào thực vật

  • B.

     Lai hai giống thuần chủng với nhau

  • C.

     Lai hai dòng thuần chủng với nhau

  • D.

     Lai hai loài thuần chủng với nhau.

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.21đ)

Bằng phương pháp gây đột biến và chọn lọc có thể tạo ra được bao nhiêu thành tựu trong các thành tựu sau đây?

(1) Dâu tằm có lá to và sinh khối cao hơn hẳn dạng bình thường.

(2) Chủng vi khuẩn E. coli mang gen sản xuất insulin của người.

(3) Chủng nấm penicillium có hoạt tính pênixilin tăng gấp 200 lần chủng gốc.

(4) Các chủng vi sinh vật không gây bệnh đóng vai trò làm kháng nguyên.

(5) Giống gạo vàng có khả năng tổng hợp beta-caroten.

(6) Tạo giống cừu sản sinh protêin huyết thanh của người trong sữa.

  • A.

    2

  • B.

    3

  • C.

    4

  • D.

    5

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.21đ)

Nuôi cấy hạt phấn của cây có kiểu gen AAbbDd, sẽ thu được bao nhiêu dòng thuần?

  • A.

    1

  • B.

    4

  • C.

    2

  • D.

    3

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.21đ)

Người ta dùng kĩ thụật chuyển gen để chuyển gen kháng thuốc kháng sinh tetraxiclin vào vi khuẩn E. coli không mang gen kháng thuốc kháng sinh. Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ tetraxiclin thích hợp. Dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn sẽ

  • A.

     sinh trưởng và phát triển bình thường

  • B.

     tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển

  • C.

     sinh trưởng và phát triển bình thường khi thêm vào môi trường một loại thuốc kháng sinh khác

  • D.

     bị tiêu diệt hoàn toàn

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.21đ)

Thao tác nào sau đây không có trong quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến? 

  • A.

     Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến

  • B.

     Tạo ADN tái tổ hợp 

  • C.

     Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn. 

  • D.

     tạo dòng thuần chủng

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.21đ)

Thành tựu nào sau đây là của công nghệ tế bào? 

  • A.

     Tạo giống dâu tằm có lá to

  • B.

     Tạo giống cừu sản xuất protein người.

  • C.

    Tạo cừu Đôly

  • D.

     Tạo giống lợn có ưu thế lai cao

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.21đ)

Phương pháp nào sau đây có thể được ứng dụng để tạo ra sinh vật mang đặc điểm của hailoài?

  • A.

     Nuôi cấy hạt phấn

  • B.

     Gây đột biến gen.

  • C.

     Nhân bản vô tính

  • D.

     Dung hợp tế bào trần.

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.21đ)

Thành tựu nào sau đây là công nghệ tế bào?

  • A.

     Tạo chuột bạch mang gen của chuột cống

  • B.

     Tạo giống lúa gạo vàng.

  • C.

     Tạo dâu tằm tam bội.

  • D.

     Tạo cừu Đôly.

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.21đ)

Ý có nội dung không đúng khi nói về hiện tượng ưu thế lai là 

  • A.

     ưu thế lai là hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội so với các dạng bố mẹ 

  • B.

     để tạo ra con lai có ưu thế lai cao về một số đặc tính nào đó, khởi đầu cần tạo ra những dòng thuần chủng khác nhau

  • C.

     hiện tượng ưu thế lai biểu hiện ở nhiều phép lai trong đó phép lai giữa các các thể thuộc cùng một dòng thuần là biểu hiện rõ nhất

  • D.

     sử dụng phép lai thuận nghịch trong tạo ưu thế lai nhằm mục đích đánh giá vai trò của tế bào chất trong việc tạo ưu thế lai

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.21đ)

Phương pháp nào sau đây không thuộc công nghệ tế bào? 

  • A.

     Dung hợp tế bào trần khác loài

  • B.

     Nhân bản vô tính cừu Đôly. 

  • C.

     Nuôi cấy hạt phấn, sau đó gây lưỡng bội hóa để tạo dòng lưỡng bội

  • D.

     Chuyển gen từ tế bào của sinh vật này vào tế bài của sinh vật khác

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.21đ)

Trong kĩ thuật di truyền, người ta thường sử dụng những loại thể truyền nào sau đây để chuyển gen vào tế bào vi khuẩn? 

  • A.

     Plasmit hoặc nhiễm sắc thể nhân tạo

  • B.

     Plasmit hoặc ARN.

  • C.

     Plasmit hoặc virut

  • D.

     Plasmit hoặc enzim cắt giới hạn

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.