DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Người học
Tài khoản người họcĐăng nhập ngay
Bài tập Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở động vật có đáp án

Bài tập Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở động vật có đáp án

Trắc nghiệm sinh Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:30
Thời gian làm: 00:40:00

Tổng câu hỏi: 30

Thời gian làm: 00:40:00

N
Câu 1 (0.33đ)

Khẳng định nào dưới đây về tác hại của việc lạm dụng rượu, bia đối với sức khoẻ là không đúng?

  • A.

     Ethanol trong rượu, bia gây kích thích hoạt động thần kinh dẫn đến tăng cường khả năng kiểm soát và phối hợp các cử động của cơ thể, gây nôn, dễ nổi nóng.

  • B.

     Rượu, bia có thể làm tăng lượng acid trong dạ dày dẫn đến viêm loét dạ dày.

  • C.

     Phần lớn ethanol trong rượu, bia được phân huỷ ở gan, tuy nhiên, sản phẩm phân huỷ có thể gây độc tế bào gan và dẫn đến viêm gan, xơ gan.

  • D.
     Nồng độ cao ethanol gây ảnh hưởng xấu đến lớp cơ thành mạch máu và cơ tim.

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.33đ)

Khi nói về miễn dịch không đặc hiệu, phát biểu nào sau đây đúng?

  • A.

    Miễn dịch không đặc hiệu chỉ xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể.

  • B.

    Miễn dịch không đặc hiệu có sự tham gia của các kháng thể do các tế bào lympho B tiết ra.

  • C.
    Miễn dịch không đặc hiệu có sự tham gia của tế bào lympho T độc và T nhớ.
  • D.

    Miễn dịch không đặc hiệu mang tính chất bẩm sinh, có thể di truyền và không cần tiếp xúc trước với kháng nguyên.

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.43đ)

Khi nói về sỏi thận và đường tiết niệu, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Ăn nhiều thực phẩm chứa các loại muối calci, phosphate,... là một trong những nguyên nhân gây sỏi thận.

(2) Tiểu ra máu là một trong những biểu hiện của sỏi đường tiết niệu.

(3) Các trường hợp sỏi thận đều phải chữa trị bằng phẫu thuật để lấy sỏi ra khỏi cơ thể.

(4) Người uống nhiều nước, thường xuyên nhịn tiểu có nguy cơ mắc bệnh sỏi thận và đường tiết niệu.

  • A.

    4.

  • B.
    1.
  • C.

    2

  • D.
    3.

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.33đ)

 Khi nồng độ glucose trong máu tăng lên, có bao nhiêu phản ứng sau đây nhằm đưa nồng độ glucose trở về mức ổn định?

(1) Tuyến tụy tiết hormone glucagon.

(2) Tế bào gan biến đổi glucose thành glycogen.

(3) Các tế bào tăng cường hấp thu glucose.

(4) Chuyển hoá glycerol thành glucose.

(5) Chuyển hoá glucose dư thừa thành lipid dự trữ.

  • A.

    5.

  • B.
    4.
  • C.
    2.
  • D.

    3.

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.33đ)

 Cho các phản ứng sau đây:

(1) Tế bào lympho B tiết kháng thể.

(2) Các tuyến và niêm mạc tiết dịch nhầy.

(3) Tạo các peptide và protein kháng khuẩn.

(4) Hoạt hoá và tăng sinh tế bào lympho T độc.

Có bao nhiêu phản ứng thuộc đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu?

  • A.

    1.

  • B.

    2

  • C.
    3.
  • D.
    4.

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.33đ)

Ở người, một chu kì tim gồm bao nhiêu pha?

  • A.

    1.

  • B.
    2.
  • C.

    3.

  • D.
    4.

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.33đ)

Cho các bệnh sau đây, có bao nhiêu bệnh liên quan đến hệ tiêu hoá?

(1) Viêm loét dạ dày. (2) Ung thư trực tràng.

(3) Nhồi máu cơ tim. (4) Sâu răng.

(5) Viêm gan A. (6) Suy thận mãn tính.

  • A.

    6.

  • B.
    3.
  • C.

    4.

  • D.
    5.

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.33đ)

Khẳng định nào dưới đây về bài tiết ở động vật là đúng?

  • A.

     Bài tiết là quá trình thải chất dư thừa, chất độc qua nước tiểu và qua phân.

  • B.

     Bài tiết là quá trình thải chất dư thừa, chất độc do cơ thể tạo ra trong quá trình sinh trưởng và phát triển.

  • C.

     Bài tiết là quá trình thải chất dư thừa, chất độc sinh ra do quá trình trao đổi chất của các tế bào, mô, cơ quan trong cơ thể.

  • D.

    Bài tiết là quá trình thải chất dư thừa, chất độc thông qua quá trình hô hấp, bài tiết mồ hôi và nước tiểu.

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.33đ)

 Có bao nhiêu ví dụ sau đây thể hiện cơ chế cân bằng nội môi?

(1) Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng cao, thận tăng cường tái hấp thụ nước và tăng uống nước.

(2) Ở người, pH máu được duy trì khoảng 7,35 – 7,45 nhờ hoạt động của hệ đệm, phổi và thận.

(3) Hoạt động của các tế bào bạch cầu làm giảm số lượng tác nhân gây bệnh trong cơ thể.

(4) Nồng độ glucose trong máu người được duy trì ở mức 3,9 – 6,4 mmol/L.

  • A.

    4.

  • B.
    1.
  • C.
    2.
  • D.

    3.

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.33đ)

Khi cơ thể bị nhiễm HIV, virus không tấn công vào tế bào nào sau đây?

  • A.

    Tế bào thực bào.

  • B.
     Tế bào lympho.
  • C.
     Tế bào T hỗ trợ.
  • D.

     Tế bào mast.

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.33đ)

Các loài động vật sống ở môi trường nước có thể trao đổi khí thông qua bao nhiêu hình thức sau đây?

(1) Qua mang. (2) Qua da.

(3) Qua phổi. (4) Qua ống khí. (5) Qua màng tế bào.

  • A.

    1.

  • B.
    2.
  • C.
    4.
  • D.

    3.

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.33đ)

Có bao nhiêu nội dung dưới đây là đúng khi nói về vai trò của thể dục, thể thao đối với hệ tuần hoàn?

(1) Tăng kích thước tế bào cơ tim, tăng khối lượng cơ tim, thành tim phát triển dày lên.

(2) Tăng thể tích buồng tim, do đó, giảm thể tích tâm thu và lưu lượng tim.

(3) Tăng nhịp tim nhằm đảm bảo khả năng cung cấp máu cho cơ thể.

(4) Giảm tính đàn hồi và lưu lượng máu.

(5) Tăng mao mạch ở cơ và xương, do đó, tăng khả năng điều chỉnh huyết áp.

(6) Tăng thể tích máu, tăng số lượng hồng cầu và hàm lượng hemoglobin, do đó, tăng khả năng vận chuyển O2.

  • A.

    3.

  • B.

    4.

  • C.

    5.

  • D.
    6.

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.33đ)

Khi nói về hoạt động của tim và hệ mạch, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Tim co dãn tự động theo chu kì là do hoạt động của hệ dẫn truyền tim.

(2) Vận tốc máu trong hệ mạch tỉ lệ thuận với tổng tiết diện của mạch.

(3) Nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể.

(4) Huyết áp tâm thu ứng với lúc tim giãn, huyết áp tâm trương ứng với lúc tim co.

(5) Huyết áp giảm dần từ động mạch → tĩnh mạch → mao mạch.

(6) Huyết áp phụ thuộc nhiều yếu tố như: sức co bóp của tim, sức cản của dòng máu và độ quánh của máu.

  • A.

    5.

  • B.
    4.
  • C.

    3.

  • D.
    2.

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.33đ)

Khẳng định nào dưới đây về vai trò của thận trong điều hoà cân bằng nội môi là không đúng?

  • A.

     Thận điều hoà thể tích máu và huyết áp thông qua việc tiết renin và thay đổi lượng nước tiểu tạo thành.

  • B.

     Thận điều hoà áp suất thẩm thấu máu thông qua quá trình thải nước ra nước tiểu.

  • C.
     Thận điều hoà pH máu thông qua quá trình thải H+ ra nước tiểu.
  • D.

     Thận điều hoà lượng glucose máu thông qua việc tiết hormone insulin.

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.33đ)

Trong hệ tiêu hoá ở người, các bộ phận vừa diễn ra quá trình tiêu hoá cơ học, vừa diễn ra quá trình tiêu hoá hoá học là

  • A.

    miệng, thực quản, dạ dày. 

  • B.

    miệng, dạ dày, ruột non.

  • C.
    thực quản, dạ dày, ruột non. 
  • D.
    thực quản, dạ dày, ruột già.

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.