DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 50
ab testing

Bài tập trắc nghiệm(Phần 2)

Trắc nghiệm sử Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 12-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 01:00:00

Q

Biên soạn tệp:

Vũ Quyết

Tổng câu hỏi:

50

Ngày tạo:

11-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Một điện tích thử đặt tại điểm có cường độ điện trường 160 V/m. Lực tác dụng lên điện tích đó bằng \(2.{10}^{-4}\) N. Độ lớn của điện tích đó là

    • A.

      q = \(1,25.{10}^{-7}\) C.

    • B.

      q = \(8,0.{10}^{-5}\) C.

    • C.

      q = \(1,25.{10}^{-6}\) C.

    • D.

      q = \(8,0.{10}^{-7}\) C.

  2. Câu 2

    Hai quả cầu nhỏ có điện tích \({10}^{-7}\) C và \(4.{10}^{-7}\) C, tương tác với nhau một lực F = 0,1 N trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là

    • A.

      0,6 cm.

    • B.

      0,6 m.

    • C.

      6,0 m.

    • D.

      6,0 cm.

  3. Câu 3

    Hai quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích lần lượt là \({q}_{1}\) và \({q}_{2}\), cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra thì mỗi quả cầu mang điện tích là

    • A.

       \(q=\frac{{q}_{1}+{q}_{2}}{2}\).

    • B.

      \(q=\sqrt{{q}_{1}{q}_{2}}\)

    • C.

      \(q={q}_{1}+{q}_{2}\).

    • D.

      \(q=\frac{2}{{q}_{1}+{q}_{2}}\).

  4. Câu 4

    Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong điện môi lỏng \(\epsilon =81\) cách nhau 3 cm chúng đẩy nhau bởi lực \(2 \mu N\). Độ lớn các điện tích là

    • A.

      52 nC.

    • B.

      4,02 nC.

    • C.

      1,6 nC.

    • D.

      2,56 pC.

  5. Câu 5

    Một tụ điện có hiệu điện thế giới hạn 380 V. Khi đặt vào hai bản của tụ điện này hiệu điện thế 110 V thì tụ điện tích được điện tích 55 mC. Phải đặt vào hai bản của tụ điện này hiệu điện thế bằng bao nhiêu để tụ điện tích được điện tích 120 μC.

    • A.

      240 V.

    • B.

      220 V.

    • C.

      440 V.

    • D.

      55 V.

  6. Câu 6

    Có 3 vật dẫn, A nhiễm điện dương, B và C không nhiễm điện. Để B và C nhiễm điện trái dấu độ lớn bằng nhau thì

    • A.

      Cho A tiếp xúc với B, tách ra rồi cho A tiếp xúc với C và tách ra.

    • B.

      Cho A tiếp xúc với B, tách ra rồi cho C tiếp xúc B.

    • C.

      Cho A, B, C tiếp xúc nhau cùng một lúc, rồi tách ra.

    • D.

      Nối B với C bằng dây dẫn rồi đặt gần A, sau đó cắt dây nối.

  7. Câu 7

    Một điện tích thử đặt tại điểm có cường độ điện trường 16 V/m. Lực tác dụng lên điện tích đó là \(2.{10}^{-4}\) N. Độ lớn của điện tích đó là

    • A.

      \(22,5.{10}^{-6}\) C.

    • B.

      \(15,5.{10}^{-6}\)C.

    • C.

      \(12,5.{10}^{-6}\) C.

    • D.

      \(25,5.{10}^{-6}\) C.

  8. Câu 8

    Cho hai quả cầu nhỏ trung hòa điện cách nhau 40cm. Giả sử bằng cách nào đó có \(4.{10}^{12}\) electron từ quả cầu này di chuyển sang quả cầu kia. Khi đó chúng hút hay đẩy nhau bằng lực tương tác là bao nhiêu?

    • A.

      Hút nhau F = 23 mN.

    • B.

      Hút nhau F = 13 mN.

    • C.

      Đẩy nhau F = 13 mN.

    • D.

      Đẩy nhau F = 23 mN.

  9. Câu 9

    Một electron được thả không vận tốc ban đầu ở sát bản âm trong điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng tích điện trái dấu. Cường độ điện trường giữa hai bản là 100 V/m. Khoảng cách giữa hai bản là 1 cm. Tính động năng của electron khi nó đến đập vào bản dương.

    • A.

      \(1,6.{10}^{-17}\) J.

    • B.

      \(1,6.{10}^{-18}\) J.

    • C.

      \(1,6.{10}^{-19}\) J.

    • D.

      \(1,6.{10}^{-20}\) J.

  10. Câu 10

    Hai điện tích điểm \({q}_{1} và {q}_{2}\) đặt tại hai điểm cố định A và B. Tại điểm I nằm trong đoạn thẳng nối AB và ở gần A hơn B người ta thấy điện trường tại đó có cường độ bằng không. Có thể kết luận là

    • A.

      \({q}_{1} và {q}_{2}\) cùng dấu, |\({q}_{1}\)| > |\({q}_{2}\)|.

    • B.

      \({q}_{1} và {q}_{2}\) trái dấu, |\({q}_{1}\)| > |\({q}_{2}\)|.

    • C.

      \({q}_{1} và {q}_{2}\) cùng dấu, |\({q}_{1}\)| < |\({q}_{2}\)|.

    • D.

      \({q}_{1} và {q}_{2}\) trái dấu, |\({q}_{1}\)| < |\({q}_{2}\)|.

  11. Câu 11

    Tụ điện có điện dung \({C}_{1}\) có điện tích \({q}_{1}=2.{10}^{-3}\) C. Tụ điện có điện dung \({C}_{2}\) có điện tích \({q}_{2}={10}^{-3}\) C. So sánh điện dung của hai tụ điện ta thấy

    • A.

      \({C}_{1}>{C}_{2}\).

    • B.

      \({C}_{1}<{C}_{2}\).

    • C.

      \({C}_{1}={C}_{2}\).

    • D.

      Chưa đủ điều kiện để so sánh.

  12. Câu 12

    Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng 2 cm thì lực đẩy giữa chúng là \(1,6.{10}^{-4}\)N. Khoảng cách giữa chúng bằng bao nhiêu để lực tương tác giữa chúng là \(2,5.{10}^{-4}\)N?

    • A.

      1,6 cm.

    • B.

      6,0 cm.

    • C.

      1,6 cm.

    • D.

      2,56 cm.

  13. Câu 13

    Một điện tích chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì

    • A.

      A > 0 nếu q > 0.

    • B.

      A > 0 nếu q < 0.

    • C.

      A > 0 nếu q < 0.   

    • D.

      A = 0.

  14. Câu 14

    Khi một điện tích \(q=-2.{10}^{-6} C\) di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công \(-18.{10}^{-6}\) J. Hiệu điện thế giữa M và N là

    • A.

      36 V.

    • B.

      -36 V.

    • C.

      9 V.

    • D.

      -9 V.

  15. Câu 15

    Phát biểu nào sau đây là không đúng?

    • A.

      Trong vật dẫn điện có rất nhiều điện tích tự do

    • B.

      Trong điện môi có rất ít điện tích tự do.

    • C.

      Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do hưởng ứng là một vật trung hòa điện.

    • D.

      Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do tiếp xúc vẫn là một vật trung hòa điện.

  16. Câu 16

    Hai điện tích điểm \({q}_{1}=+3\mu C\) và \({q}_{2}=-3\mu C\), đặt trong dầu (\(\epsilon =2\)) cách nhau một khoảng r = 3 cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là

    • A.

      lực hút với độ lớn F = 45 N.

    • B.

      lực đẩy với độ lớn F = 45 N.

    • C.

      lực hút với độ lớn F = 90 N.

    • D.

      lực đẩy với độ lớn F = 90 N.

  17. Câu 17

    Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều có cường độ E = 100 V/m với vận tốc ban đầu 300 km/s theo hướng của véc tơ \(\overrightarrow{E}\). Hỏi electron sẽ chuyển động được quãng đường dài bao nhiêu thì vận tốc của nó giảm đến 0?

    • A.

      1,13 mm.

    • B.

      2,26 mm.

    • C.

      2,56 mm.

    • D.

      5,12 mm.

  18. Câu 18

    Hai tấm kim loại phẳng nằm ngang song song cách nhau 5cm. Hiệu điện thế giữa hai tấm là 50 V. Một electron không vận tốc ban đầu chuyển động từ tấm tích điện âm về tấm tích điện dương. Hỏi khi đến tấm tích điện dương thì electron có động năng bằng bao nhiêu?

    • A.

      \(8.{10}^{-18}\) J.

    • B.

      \(7.{10}^{-18}\) J.

    • C.

      \(6.{10}^{-18}\) J.

    • D.

       \(5.{10}^{-18}\) J.

  19. Câu 19

    Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong không khí cách nhau 12 cm, lực tương tác giữa chúng bằng 10N. Các điện tích đó là

    • A.

      ± 2 μC.

    • B.

      ± 3 μC.

    • C.

      ± 4 μC.

    • D.

      ± 5 μC.

  20. Câu 20

    Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí thì

    • A.

      tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích

    • B.

      tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.

    • C.

      tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

    • D.

      tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.

  21. Câu 21

    Tính lực tương tác điện giữa electron và prôtôn khi chúng cách nhau \(2.{10}^{-9}\) cm.

    • A.

      F = \(9,0.{10}^{-7}\) N.

    • B.

      F = \(6,6.{10}^{-7}\) N.

    • C.

      F = \(5,76.{10}^{-7}\) N.

    • D.

      F = \(8,5.{10}^{-8}\) N.

  22. Câu 22

    Một tụ điện là tụ xoay dùng trong máy thu vô tuyến, có điện dung thay đổi được theo quy luật hàm số bậc nhất của góc xoay \(\alpha\) của bản linh động. Khi góc xoay \({\alpha}_{1}=\frac{\pi}{6}\) thì tụ điện có điện dung là 5 mF, khi góc xoay \({\alpha}_{2}=\frac{2\pi}{3}\) thì tụ điện có điện dung là 14 mF. Khi góc xoay \({\alpha}_{3}=\frac{\pi}{4}\) thì tụ điện có điện dung là

    • A.

      \({C}_{3}\) = 4,5 μF.

    • B.

       \({C}_{3}\) = 5,5 μF.

    • C.

      \({C}_{3}\) = 6,5 μF.

    • D.

      \({C}_{3}\) = 7,5 μF.

  23. Câu 23

    Một hạt bụi khối lượng \(3,6.{10}^{-15}\) kg mang điện tích q = \(4,8.{10}^{-18}\) C nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại phẳng song song nằm ngang cách nhau 2 cm và nhiễm điện trái dấu, bản dương ở phía dưới, bản âm ở phí trên. Lấy g = 10\(m/{s}^{2}\). Hiệu điện thế giữa hai tấm kim loại là

    • A.

      25 V.

    • B.

      50 V.

    • C.

      75 V.

    • D.

      150 V.

  24. Câu 24

    Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là \({U}_{MN}\) = 2 V. Một điện tích q = –1 C di chuyển từ M đến N thì công của lực điện trường là

    • A.

      –2,0 J.

    • B.

      2,0 J.

    • C.

      –0,5 J.

    • D.

      0,5 J.

  25. Câu 25

    Hai điện tích điểm \({q}_{1}=5 nC, {q}_{2}=-5 nC\) đặt tai hai điểm A, B cách nhau 10 cm. Xác định véctơ cường độ điện trường do hai điện tích này gây ra tại trung điểm của đoạn thẳng AB.

    • A.

      18000 V/m.

    • B.

      45000 V/m.

    • C.

      36000 V/m.

    • D.

      12500 V/m.

Xem trước