DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Người học
Tài khoản người họcĐăng nhập ngay
Bài tập trắc nghiệm Cơ chế di truyền cấp độ phân tử có lời giải (vận dụng)

Bài tập trắc nghiệm Cơ chế di truyền cấp độ phân tử có lời giải (vận dụng)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

Tổng câu hỏi:29
Thời gian làm: 00:39:00

Tổng câu hỏi: 29

Thời gian làm: 00:39:00

H
Câu 1 (0.34đ)

Cho các phát biểu sau về quá trình nhân đôi ADN:

(1) Enzym nối ligaza có mặt trên cả hai mạch mới đang được tổng hợp.

(2) Enzym ADN polymeraza trượt theo hai chiều ngược nhau trên cùng một khuôn.

(3) Enzym Am polymeraza luôn dịch chuyển theo chiều enzym tháo xoắn.

(4) Trong quá trình nhân đôi ADN, trên một chạc sao chép, một mạch được tổng hợp liên tục, một mạch được tổng hợp gián đoạn.Có bao nhiêu phát biểu đúng?

  • A.

     1                        

  • B.

     2

  • C.

     3

  • D.

    4

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.34đ)

Một phân tử mARN của sinh vật nhân sơ có chiều dài là 0,51μm, với tỷ lệ các loại nucleotit adenine , guanine, xitozin lần lượt là 10%, 30%, 40%. Người ta sử dụng phân tử mARM này làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một phân tử ADN có chiều dài tương đương. Tính theo lý thuyết, số lượng nucleotit mỗi loại cần phải cung cấp cho quá trình tổng hợp trên là ? 

  • A.

    G=X=1050; A=T=450 

  • B.

    G=X=450; A=T=1050 

  • C.

    G=X=900; A=T=2100 

  • D.

    G=X=2100; A=T=900

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.34đ)

Một nhà khoa học đang nghiên cứu chức năng của một gen mới. cô ấy xác định 5 alen của gen này, và mỗi gen mang một đột biến khác nhau. Cô chỉ có thể chọn 1 alen để nghiên cứu, vì vậy cô ấy muốn chọn alen có nhiều khả năng nhất sẽ cho kiểu hình cực đoan (kiểu hình khác nhất với kiểu dại). bản đồ gen cho bình thường dưới đây. Dựa vào thông tin dưới đây về mỗi đột biến, vậy alen nào cô ấy sẽ chọn ?

  • A.

     Allele với 1 bp (base pair) thêm vào tại Exon 1

  • B.

     Allele với 50 bp mất đi tại promoter

  • C.

     Allele với 2 bp mất đi tại intron 1

  • D.

    allele với 1 codon kết thúc sớm tại Exon 2

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.34đ)

Một gen có 1200 cặp nuclêôtit và số nuclêôtit loại G chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen. Mạch 1 của gen có 200 nuclêôtit loại T và số nuclêôtit loại X chiếm 15% tổng số nuclêôtit của mạch. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Mạch 1 của gen có A/G = 15/26.  

II. Mạch 1 của gen có (T + X)/(A + G) = 19/41.

III. Mạch 2 của gen có A/X = 2/3.

IV. Mạch 2 của gen có (A + X)/(T + G) = 5/7.

  • A.

     4                        

  • B.

     2

  • C.

     3

  • D.

    1

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.34đ)

Một gen có tổng số 2128 liên kết hiđrô. Trên mạch của 1 gen có số nucleotit loại A bằng số nucleotit loại T, số loại nucleotit loại G gấp hai lần số nucleotit loại A, nucleotit loại X gấp 3 lần số số nucleotit loại T. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Số nucleotit loại A của gen là 224 nucleotit.

II. Mạch 2 của gen có  \(\frac{\left({A}_{2}+{X}_{2}\right)}{\left({T}_{2}+{G}_{2}\right)}=\frac{3}{2}\)

III. Tỉ lệ % số nucleotit mỗi loại của gen là %A = %T = 28,57%; %G = %X = 21,43%.

IV. Mạch 1 của gen có \(\frac{{A}_{1}}{\left({G}_{1}+{X}_{1}\right)}=\frac{1}{5}\)

  • A.

     2

  • B.

     1

  • C.

     3

  • D.

    4

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.34đ)

Ở sinh vật nhân sơ, một chuỗi pôlipeptit được tổng hợp đã cần 499 lượt tARN. Trong các bộ ba đối mã của tARN có A = 447; ba loại còn lại bằng nhau. Mã kết thúc của mARN là UAG. Số nuclêôtit mỗi loại của mARN làm khuôn cho sự tổng hợp chuỗi pôlipeptit nói trên là?

  • A.

    A = 448; X =350; U = G = 351. 

  • B.

    U = 447; A = G = X = 351. 

  • C.

    U = 448; A = G = 351; X = 350. 

  • D.

    A = 447; U = G = X = 352.

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.34đ)

Người ta chuyển 1 số vi khuẩn E. coli từ môi trường nuôi cấy với N14 sang môi trường nuôi cấy N15 (Nitơ phóng xạ). Sau một thời gian, khi phân tích ADN của các E.coli thì tỷ lệ phân tử ADN có mang N14 chiếm 12,5%. Biết rằng số lần nhân đôi của các phân tử ADN như nhau. Mỗi phân tử ADN đã nhân đôi

  • A.

     5 lần.                  

  • B.

     3 lần. 

  • C.

     6 lần. 

  • D.

    4 lần.

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.34đ)

Một gen ở sinh vật nhân sơ có tổng số 3200 nucleotit trong đó số nucleotit loại A của gen chiếm 24%. Trên mạch đơn thứ nhất của gen có A1= 15% và G1 = 26%. Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về gen trên ?

I. gen có tỷ lệ A/G = 12/13

II. trên mạch thứ nhất của gen có T/G = 33/26

III. trên mạch thứ 2 của gen có G/A = 15/26

IV. khi gen tự nhân đôi 2 lần, môi trường đã cung cấp 2304 nucleotit loại adenin.

  • A.

     2                        

  • B.

     4

  • C.

     1

  • D.

    3

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.48đ)

Axit amin cystein được mã hóa bởi 2 bộ ba, alanin được mã hóa bởi 4 bộ ba, valin được mã hóa bởi 4 bộ ba. Có bao nhiêu loại mARN khác nhau làm khuôn tổng hợp cho một đoạn polypeptit có 5 axit amin, trong đó có 2 cystein, 2 alanin và 1 valin? 

  • A.

    30720 

  • B.

    7680 

  • C.

    23040 

  • D.

    256

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.34đ)

Alen A có chiều dài 306nm và có 2338 liên kết hidro bị đột biến thành gen a. Một tế bào xoma chứa cặp alen Aa tiến hành nguyên phân liên tiếp 3 lần, số nucleotit cần cho quá trình tái bản của các alen nói trên là 5061 adenin và 7532 guanin

Cho các kết luận sau:

(1)   Alen A nhiều hơn alen a 3 liên kết hidro

(2)   Alen A có chiều dài lớn hơn alen a

(3)   Alen A có G=X=538; A=T=362

(4)   Alen a có G=X=540; A=T=360

(5)   Đột biến này ít ảnh hưởng tới tính trạng mà gen đó quy định

  • A.

     4

  • B.

     2

  • C.

     3

  • D.

    5

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.34đ)

Alen B có 2600 liên kết hiđrô và có số nuclêôtit loại A ít hơn số nuclêôtit loại G là 200 nuclêôtit. Alen B bị đột biến điểm thành alen b. Alen b có 2601 liên kết hiđrô. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

I. Alen b dài hơn alen B.

II. Đây là dạng đột biến thay thế cặp A – T bằng cặp G – X.

III. Số lượng nuclêôtit loại X của alen b là 600.

IV. Tỉ lệ A/G của alen B là 2/3.

  • A.

     1                        

  • B.

     4

  • C.

     2

  • D.

    3

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.34đ)

Về hiện tượng đột biến gen ở các loài thực vật, cho các phát biểu:

I. Các gen tế bào chất đột biến cũng có thể được di truyền cho đời sau.

II. Đột biến thay thế cặp nucleotide ở vùng mã hóa mà không tạo codon kết thúc thường có hậu quả ít nghiêm trọng hơn so với đột biến mất cặp nucleotide ở vùngnày.

III. Các gen điều hòa được bảo vệ bởi hệ thống protein đặc hiệu, chúng không bị độtbiến.

IV. Một đột biến gen có thể tạo ra bộ ba 5’AUG3’ ở giữa vùng mã hóa, nó luôn khởi đầu cho một quá trình dịch mãmới.

Số phát biểu chính xác là:

  • A.

     1

  • B.

     2

  • C.

     4

  • D.

    3

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.34đ)

Loài đơn bội, đột biến gen trội thành gen lặn.

2. Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên X không có alen tương ứng trên Y và cá thể có cơ chế xác định giới tính là XY.

3. Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên Y không có alen tương ứng trên X.

4. Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên X và cơ chế xác định giới tính là XO.

5. Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên NST thường.

6. Loài lưỡng bội, đột biến gen lặn thành gen trội, gen nằm trên NST thường hoặc NST giới tính.

Nếu một gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn thì số trường hợp biểu hiện ngay kiểu hình là

Số trường hợp đột biến thể hiện ra kiểu hình là:

  • A.

     3                        

  • B.

     4

  • C.

     5

  • D.

    2

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.34đ)

Một gen dài 425 nm và có tổng số nuclêôtit loại A và nuclêôtit loại T chiếm 40% tổng số nuclêôtit của gen. Mạch 1 của gen có 220 nuclêôtit loại T và số nuclêôtit loại X chiếm 20% tổng số nuclêôtit của mạch. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Mạch 1 của gen có G/X = 2/3. 

II. Mạch 2 của gen có (A + X)/(T + G) = 53/72.

III. Mạch 2 của gen có G/T = 25/28. 

IV. Mạch 2 của gen có 20% số nuclêôtit loại X.

  • A.

     2                        

  • B.

     1

  • C.

     3

  • D.

    4

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.