DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Người học
Tài khoản người họcĐăng nhập ngay
Bài tập tổng ôn Sinh học - Di truyền quần thể có đáp án

Bài tập tổng ôn Sinh học - Di truyền quần thể có đáp án

Tự luận sinh Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:20
Thời gian làm: 00:30:00

Tổng câu hỏi: 20

Thời gian làm: 00:30:00

D
Câu 1 (0.5đ)

Một quần thể thực vật lưỡng bội, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có số cây hoa trắng chiếm 5%. Sau 4 thế hệ tự thụ phấn, thu được F4 có số cây hoa tím chiếm 57,5%. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)  Thế hệ P có 80% số cây có kiểu gene dị hợp tử.

b) Thế hệ P có tần số allele A là 0,55.

c) F3 có số cây hoa tím bằng 1,5 lần số cây hoa trắng.

d) Trong tổng số cây hoa tím ở F4, số cây có kiểu gene dị hợp tử chiếm tỉ lệ \(\frac{2}{23}\)

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.5đ)

Ở người, A quy định tóc quăn trội hoàn toàn so với a quy định tóc thẳng. Một quần thể đang cân bằng di truyền có 36% số người mang allele a. Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

a) Tần số allele a của quần thể là 0,2.

b) Xác suất sinh con tóc thẳng của cặp vợ chồng có tóc quăn là 1/36.

c) Xác suất sinh con tóc quăn của cặp vợ chồng có tóc quăn là 35/36.

d) Vợ có tóc quăn, chồng có tóc thẳng, xác suất sinh con đầu có tóc xoăn là 5/6.

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.5đ)

Một quần thể ngẫu phối, nghiên cứu 1 gene nằm trên NST thường có 3 allele là A1, A2 và A3. Ở thế hệ P, quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền có các kiểu gene A1A2, A1A3 và A2A3 với tần số bằng nhau. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

a) Tổng tần số các loại kiểu gene dị hợp luôn gấp đôi tổng tần số các loại kiểu gene đồng hợp.

b) Thế hệ P có tỉ lệ các loại kiểu gene là 2 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1.

c) Nếu allele A1 trội hoàn toàn so với allele A2 và allele A3 thì kiểu hình do allele A1 quy định luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất.

d) Nếu tất cả các cá thể có kiểu gene đồng hợp không có khả năng sinh sản thì thành phần kiểu gene của quần thể ở F1 không thay đổi so với thế hệ P.

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.5đ)

Một quần thể thế hệ ban đầu có 40% Aa. Sau một thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gene ở F1 là AA = 0,3. Kiểu gene AA của quần thể tại thế hệ ban đầu chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.5đ)

Một quần thể ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 2 cặp gene Aa và Bb phân li độc lập, mỗi gene quy định một tính trạng và trội hoàn toàn, trong đó có tần số allele A = 0,2; a = 0,8; B = 0,6; b = 0,4. Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)  Trong các kiểu gene của quần thể, loại kiểu gene nào chiếm tỉ lệ cao nhất là AaBb.

b) Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể có mang 2 tính trạng trội, xác suất thu được cá thể thuần chủng là \(\frac{1}{21}\)

c) Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể mang kiểu hình A-bb, xác suất thu được cá thể thuần chủng là \(\frac{1}{9}\)

d) Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể, xác suất thu được cá thể dị hợp 2 cặp gene là 15,36%.

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.5đ)

Một quần thể thực vật tự thụ phấn, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát có 100% cây hoa đỏ. Ở F3, cây hoa trắng chiếm 39,375%. Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a) Tần số kiểu gene ở thế hệ P là 0,1 AA : 0,9 Aa.

a) Tần số allele A, a của thế hệ P lần lượt là 0,55 A; 0,45 a.

c) Tỉ lệ kiểu gene Aa ở F3 là 11,25%.

d) Tần số allele A và a ở thế hệ F3 lần lượt là 0,45 và 0,55.

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.5đ)

Ở thỏ, màu lông vàng do 1 gene có 2 allele quy định, nằm trên NST thường. Gene a quy định lông vàng, không ảnh hưởng đến sức sống và khả năng sinh sản. Khi những con thỏ giao phối ngẫu nhiên, tính trung bình có 16% số thỏ lông vàng. Nếu sau đó tách riêng các con thỏ lông vàng, các cá thể còn lại giao phối ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ thỏ lông vàng thu được trong thế hệ tiếp theo là bao nhiêu?

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.5đ)

Một loài thực vật, tính trạng màu sắc quả do 2 cặp gene Aa và Bb phân li độc lập tương tác bổ sung quy định. Khi trong kiểu gene có cả gene A và B thì quy định quả đỏ, chỉ có A hoặc B thì quy định quả vàng, không có A và B thì quy định quả xanh. Một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số A = 0,6; B = 0,2. Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a) Số loại kiểu gene của quần thể là 9 kiểu gen.

b) Tỉ lệ kiểu hình của quần thể là 30,24% đỏ : 59,52% vàng : 10,24% xanh.

c) Trong quần thể, loại kiểu gene chiếm tỉ lệ cao nhất là Aabb.

d) Lấy ngẫu nhiên một cây quả vàng, xác suất thu được cây thuần chủng là \(\frac{37}{93}\)

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.5đ)

Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Bệnh máu khó đông do gene lặn trên NST X quy định, tần số allele bệnh trong quần thể là 0,1. Trong quần thể nam, tỉ lệ người mắc bệnh là bao nhiêu?

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.5đ)

Một quần thể thực vật tự thụ phấn, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát có 100% cây hoa đỏ. Ở F3, cây hoa trắng chiếm 17,5%. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

a) Ở thế hệ xuất phát, có 60% số cây thuần chủng.

b) Ở các thế hệ tiếp theo, tần số allele và tỉ lệ kiểu gene sẽ thay đổi.

c) Nếu bắt đầu từ F3, các cá thể giao phấn ngẫu nhiên thì ở F5 có 96% cây hoa đỏ.

d) Ở F3, tổng cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 95%.

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.