DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Bài tập tổng ôn Địa lí - Vấn đề phát triển ngành dịch vụ có đáp án

Tự luận địa Thi tốt nghiệp

calendar
30-07-2024
oClockCircle
00:40:00
calendar

Ngày đăng: 30-07-2024

oClockCircle

Thời gian làm: 00:40:00

H

Biên soạn tệp:

Hoàng Hòa

Tổng câu hỏi:

29

Ngày tạo:

03-05-2024

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

    “Giao thông vận tải hàng không ở nước ta phát triển nhanh cả về đường bay và cảng hàng không, đáp ứng nhu cầu vận chuyển hành khách và hàng hoá, góp phần phục vụ yêu cầu kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, phù hợp với xu thế toàn cầu hoá và hội nhập. Hệ thống cảng hàng không nước ta phân bố tương đối hợp lí. Tính đến năm 2021, cả nước có 22 cảng, trong đó có 10 cảng hàng không quốc tế. Các cảng Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất là cảng hàng không cửa ngõ quốc tế, đầu mối vận tải hàng không lớn bậc nhất nước ta.”

    a) Giao thông vận tải hàng không ở nước ta chỉ vận chuyển hành khách.

    b) Giao thông vận tải hàng không ở nước ta có tốc độ phát triển nhanh nhờ chiến lược phát triển táo tạo, nhanh chóng hiện đại hóa cơ sở vật chất.

    c) Việc phát triển giao thông vận tải đường hàng không để phù hợp với xu thế toàn cầu hoá và hội nhập.

    d) Một trong những cảng hàng không là cửa ngõ quốc tế của nước ta là cảng Đồng Hới.

  2. Câu 2

    Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

    Trị giá nhập khẩu hàng hoá phân theo nhóm hàng của nước ta giai đoạn 2010 - 2021

    (Đơn vị: triệu USD)

    2010

    2015

    2020

    2021

    Tư liệu sản xuất

    75 496,0

    151 004,3

    233 094,7

    295 807,9

    Hàng tiêu dùng

    8 378,0

    14 645,1

    29 479,9

    36 904,0

    Tổng số

    84 838,6

    165 775,9

    262 791,0

    332 969,7

    (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, tr.563; năm 2022, tr.745)

    a) Cả hai nhóm hàng đều có xu hướng tăng và tăng liên tục.

    b) Nhóm hàng tư liệu sản xuất có tốc độ tăng nhanh hơn.

    c) Trị giá nhập khẩu hàng hoá nước ta có xu hướng tăng liên tục.

    d) Tỉ trọng nhóm hàng tiêu dùng có xu hướng giảm.

  3. Câu 3

    Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

    Trị giá xuất khẩu hàng hoá phân theo nhóm hàng của nước ta giai đoạn 2018 - 2021

    (Đơn vị: triệu USD)

    2018

    2019

    2020

    2021

    Nhiên liệu và khoáng sản

    5 239,2

    5 054,3

    3 407,2

    4 209,1

    Công nghiệp chế biến

    209 227,1

    230 824,8

    251 487,1

    300 460,7

    Nông sản và nông sản chế biến

    17 484,6

    16 593,6

    16 027,7

    18 311,0

    (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.735)

    a) Cơ cấu hàng hoá xuất khẩu của nước ta khá đa dạng.

    b) Nhóm hàng công nghiệp chế biến chiếm tỉ trọng cao nhất và tăng liên tục.

    c) So với năm 2018, đến năm 2021 các nhóm hàng đều tăng.

    d) Nông sản và nông sản chế biến có tốc độ tăng trưởng liên tục.

  4. Câu 4

    Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

    “Việt Nam có nhiều di sản thế giới được UNESCO công nhận như Vịnh Hạ Long, phố cổ Hội An, quần thể Tràng An,… Điều này góp phần khẳng định giá trị tài nguyên du lịch và nâng cao hình ảnh quốc gia trên trường quốc tế.”

    a) Các di sản thế giới là tài nguyên du lịch đặc biệt quan trọng của nước ta.

    b) UNESCO chỉ công nhận di sản tự nhiên, không công nhận di sản văn hóa.

    c) Việc có nhiều di sản giúp nâng cao vị thế du lịch Việt Nam trên quốc tế.

    d) Vịnh Hạ Long, Hội An, Tràng An đều là những di sản được thế giới công nhận.

  5. Câu 5

    Năm 2022, số thuê bao điện thoại di động của nước ta là 126507,0 nghìn thuê bao; số thuê bao điện thoại cố định của nước ta là 2419,4 nghìn thuê bao. Cho biết số thuê bao điện thoại di động nước ta cao gấp bao nhiêu lần so với số thuê bao điện thoại cố định? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

  6. Câu 6

    Biết ở nước ta năm 2021, số lượt hành khách vận chuyển đạt 2 519,8 triệu lượt người, số lượt hành khách luân chuyển đạt 93 805,3 triệu lượt người.km. Tính cự li vận chuyển hành khách trung bình năm 2021 (đơn vị tính: km, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

  7. Câu 7

    Năm 2022, vận tải hàng không nước ta vận chuyển được 43513,4 nghìn lượt khách trong nước và 5500,9 nghìn lượt khách quốc tế. Cho biết số lượt khách trong nước cao hơn bao nhiêu so với số lượt khách quốc tế năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn lượt khách).

  8. Câu 8

    Cho bảng số liệu:

    Khối lượng hàng hóa vận chuyển và luân chuyên của nước ta năm 2022.

    Khối lượng hàng hóa

    Sơ bộ 2022

    Vận chuyển (nghìn tấn)

    1.974.089,39

    Luân chuyển (triệu tấn.km)

    223.387,45

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023)

    Tính cự ly vận chuyển trung bình của nước ta năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

  9. Câu 9

    ► Câu hỏi trắc nghiệm dạng thức trả lời ngắn

    Cho bảng số liệu:

    Số lao động phân theo khu vực dịch vụ của nước ta giai đoạn 2010 – 2021 (Đơn vị: Nghìn người)

    2010

    2015

    2021

    Dịch vụ

    14469,3

    17800,5

    18600

    (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2011, 2015, 2020)

    Từ năm 2010 - 2021, người lao động trong khu vực dịch vụ ở nước ta mỗi năm trung bình tăng bao nhiêu nghìn người? (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).

  10. Câu 10

    ► Câu hỏi trắc nghiệm dạng đúng-sai

    Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

    “Chất lượng, hiệu quả của giáo dục và đào tạo nhìn chung còn thấp so với yêu cầu; cơ cấu đào tạo chưa hợp lý, mất cân đối về bậc học, về ngành nghề, về vùng lãnh thổ. Dịch vụ y tế còn hạn chế cả về lượng và chất. Việc bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm còn nhiều yếu kém. Tệ nạn xã hội một số nơi còn diễn biến phức tạp. Nhiều biểu hiện xấu về đạo đức, lối sống gây bức xúc trong nhân dân. Tai nạn giao thông vẫn còn nghiêm trọng; ùn tắc giao thông tại đô thị lớn khắc phục chậm. Chất lượng tín dụng chưa cao, xử lý nợ xấu và cơ cấu lại các ngân hàng thương mại cổ phần yếu kém còn nhiều khó khăn. Du lịch chưa trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.”

    a) Đoạn thông tin trên nhắc đến những lợi ích của phát triển ngành dịch vụ.

    b) Đời sống xã hội vẫn còn nhiều bất cập gây khó khăn, cản trở ngành du lịch phát triển.

    c) Một trong những hạn chế trong kinh tế cản trở dịch vụ phát triển là tệ nạn xã hội và biểu hiện xấu về đạo đức, lối sống ở Việt Nam.

    d) Du lịch chưa trở thành ngành kinh tế mũi nhọn do còn nhiều hạn chế về quản lí nhân sự và chất lượng cơ sở hạ tầng kém.

  11. Câu 11

    Năm 2021, Việt Nam có 98,5 triệu người và 122,6 triệu thuê bao điện thoại. Tính mật độ thuê bao điện thoại trên 100 người của nước ta năm 2021? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

  12. Câu 12

    Cho bảng số liệu:

    Khối lượng hàng hóa vận chuyển và luân chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta năm 2022

    Vận tải

    Đường sắt

    Đường bộ

    Đường thủy nội địa

    Đường biển

    Đường hàng không

    Khối lượng vận chuyển (Nghìn tấn)

    5692,2

    1576162,1

    302645,7

    89307,5

    281,9

    Luân chuyển (Triệu tấn.km)

    4546,4

    89889,7

    31612,5

    91249,3

    6089,6

    (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2023, NXB Thống kê, 2024)

    Cho biết cự li vận chuyển trung bình của ngành vận tải cao nhất gấp bao nhiêu lần so với cự li vận chuyển trung bình của ngành vận tải thấp nhất? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

  13. Câu 13

    Cho bảng số liệu: Tình hình xuất khẩu của nước ta năm 2022.

    Năm

    2022

    Giá trị xuất khẩu (Nghìn tỷ đồng)

    8 941

    Tỷ trọng giá trị xuất khẩu trong cơ cấu XNK (%)

    50,61

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, Tổng cục Thống kê)

    Tính cán cân xuất nhập khẩu của nước ta năm 2022.

  14. Câu 14

    Cho bảng số liệu:

    Khối lượng hàng hóa vận chuyển và luân chuyển của nước ta giai đoạn 2010 - 2022

    Năm

    2010

    2015

    2020

    2022

    Vận chuyển (Nghìn tấn)

    800886,0

    1151895,7

    1621536,0

    1974089,4

    Luân chuyển (Triệu tấn.km)

    220217,4

    233492,2

    286333,1

    223387,5

    (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2023, NXB Thống kê, 2024)

    Theo bảng số liệu, cho biết cự li vận chuyển trung bình của nước ta năm 2022 giảm bao nhiêu phần trăm so với năm 2010?

Xem trước