DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo

Bài tập tổng ôn Địa lí - Vấn đề phát triển ngành công nghiệp có đáp án

Bài tập tổng ôn Địa lí - Vấn đề phát triển ngành công nghiệp có đáp án

Tự luận địa Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi: 22
Thời gian làm: 00:35:00

Tổng câu hỏi: 22

Thời gian làm: 00:35:00

M

Để làm bài, vui lòng nhấn Bắt đầu làm

Học tại nhà hoặc online với gia sư / giáo viên ngay

Mai Thùy Vân
Huỳnh Nguyễn Hoài Thu
Trần Thị Mỹ Phương
Trương Văn Phương
Nguyễn Thị Thái
Câu 1 (0.45đ)

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Ngành công nghiệp năng lượng đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc cung cấp điện, nhiên liệu cho các ngành kinh tế khác. Trong khi ngành điện phát triển mạnh thì ngành khai thác than và dầu khí đang gặp khó khăn về trữ lượng và công nghệ khai thác.”

a) Ngành điện hiện là ngành duy nhất của công nghiệp năng lượng.

b) Ngành khai thác than đang gặp khó khăn về công nghệ và trữ lượng.

c) Công nghiệp năng lượng chỉ phục vụ nhu cầu sinh hoạt của người dân.

d) Vai trò của công nghiệp năng lượng rất quan trọng trong phát triển kinh tế.

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.45đ)

Dựa vào đoạn thông tin, trả lời các câu hỏi từ 6-7:

“Năm 2020, sản lượng sữa tươi của nước ta là 1296,8 triệu lít; năm 2022, sản lượng sữa tươi của nước ta là 1318,9 triệu lít.”

Cho biết sản lượng sữa tươi của nước ta năm 2022 tăng thêm bao nhiêu phần trăm so với năm 2020 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.45đ)

Dựa vào đoạn thông tin, trả lời các câu hỏi từ 8-10:

“Sản lượng cà phê nhân của nước ta năm 2020 là 1763,5 nghìn tấn; năm 2022 là 1954,0 nghìn tấn.”

Mỗi năm sản lượng cà phê nhân nước ta tăng thêm bao nhiêu nghìn tấn trong giai đoạn 2020 - 2022? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn tấn)

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.45đ)

Cho bảng số liệu:

Giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2010 và 2021

(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)

2010

2021

Khu vực kinh tế Nhà nước

636,5

846,7

Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước

843,6

4 481,2

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

1 565,5

7 698,8

Tổng

3 045,6

13 026,8

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)

Tổng giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta năm 2021 tăng bao nhiêu lần so với năm 2010? (làm tròn kết quả chữ số thập phân thứ nhất)

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.45đ)

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Ngành công nghiệp điện tử - tin học được xác định là ngành công nghệ cao, có khả năng phát triển mạnh trong tương lai. Tuy nhiên, phần lớn sản phẩm trong nước vẫn chủ yếu là gia công.”

a) Ngành điện tử - tin học đã làm chủ toàn bộ công nghệ sản xuất.

b) Đây là ngành có tiềm năng phát triển trong tương lai.

c) Gia công vẫn là hình thức sản xuất phổ biến hiện nay.

d) Công nghiệp điện tử - tin học thuộc nhóm ngành công nghệ thấp.

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.45đ)

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Các ngành công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm đang phát triển mạnh nhờ vào thế mạnh nguyên liệu trong nước và nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng. Tuy nhiên, việc bảo quản, chế biến sâu, công nghệ và tiêu chuẩn chất lượng vẫn còn hạn chế.”

a) Công nghiệp chế biến thực phẩm nước ta đã hoàn toàn hiện đại hóa.

b) Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm chưa lợi thế lớn về nguồn nguyên liệu.

c) Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm là một thách thức của ngành chế biến.

d) Nhu cầu tiêu dùng trong nước góp phần thúc đẩy ngành này phát triển.

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.45đ)

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Các khu công nghiệp có vai trò quan trọng đối với thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, thúc đẩy chuyển giao công nghệ hiện đại, giải quyết việc làm, tham gia đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn lao động, tạo nguồn hàng tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước,...”

a) Một trong những vai trò của khu công nghiệp là đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.

b) Khu công nghiệp thường phân bố ở ven các thành phố lớn.

c) Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ là vùng tập trung nhiều khu công nghiệp nhất nước ta.

d) Tăng trưởng xanh là mục tiêu mà các khu công nghiệp đang hướng đến để tăng trưởng kinh tế gắn với bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.45đ)

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Khu vực công nghiệp trọng điểm như Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng có điều kiện thuận lợi về cơ sở hạ tầng, lao động và thị trường tiêu thụ. Tuy nhiên, phân bố công nghiệp không đều giữa các vùng đã làm gia tăng khoảng cách phát triển giữa các khu vực.”

a) Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có mật độ công nghiệp cao nhất cả nước.

b) Tình trạng phân bố đều công nghiệp giúp cân bằng phát triển giữa các vùng.

c) Các vùng trọng điểm công nghiệp có cơ sở hạ tầng tốt.

d) Chênh lệch công nghiệp giữa các vùng làm gia tăng khoảng cách phát triển.

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.45đ)

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Ngành công nghiệp sản xuất điện ở nước ta được hình thành và bắt đầu phát triển từ lâu, hiện nay có sự tăng trưởng nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu điện năng cho đất nước. Sản lượng điện nước ta tăng mạnh, đến năm 2021 đạt 244,9 tỉ kWh. Cơ cấu nguồn điện ở nước ta gồm: thuỷ điện, nhiệt điện (than, khí, dầu), điện mặt trời, điện gió và nguồn khác. Các thành tựu khoa học - công nghệ hiện đại, thông minh được ứng dụng hiệu quả trong sản xuất, vận hành, quản lí hệ thống lưới điện,...”

a) Nhiệt điện ở nước ta chủ yếu dựa trên các nguồn năng lượng như: than, khí, gió.

b) Nước ta hạn chế về tiềm năng để phát triển công nghiệp điện lực.

c) Điện nước ta có sự tăng trưởng nhanh chóng và sản lượng tăng mạnh do nhu cầu sử dụng điện của thị trường ngày càng cao.

d) Hiện nay, công nghiệp điện nước ta đang dần hướng đến nguồn năng lượng sạch và năng lượng tái tạo.

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.45đ)

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Công nghiệp khai thác dầu khí là ngành mũi nhọn trong nền kinh tế quốc dân. Các mỏ dầu chủ yếu tập trung ở vùng thềm lục địa phía Nam như Bạch Hổ, Rồng, Đại Hùng. Tuy nhiên, trữ lượng khai thác không lớn, giá cả biến động và yêu cầu kĩ thuật cao đang là những thách thức lớn.”

a) Dầu khí là ngành công nghiệp trọng điểm có nhiều tiềm năng trong dài hạn.

b) Các mỏ dầu khí phân bố chủ yếu ở vùng thềm lục địa phía Bắc.

c) Ngành dầu khí đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao và đầu tư lớn.

d) Giá cả dầu khí ổn định nên là lợi thế lâu dài trong phát triển công nghiệp.

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.45đ)

Cho biểu đồ sau:

Sản lượng dầu thô và khí tự nhiên khai thác trong nước giai đoạn 2000 - 2021

Tính tốc độ tăng trưởng của sản lượng dầu thô của nước ta năm 2021 (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên). (ảnh 1)

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2001, 2006, 2011, 2016, 2022)

Tính tốc độ tăng trưởng của sản lượng dầu thô của nước ta năm 2021 (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.