DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 50
ab testing

Bài tập tổng ôn Địa lí - Sử dụng hợp lí tự nhiên để phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Cửu Long có đáp án

Trắc nghiệm địa Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 22-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 01:00:00

H

Biên soạn tệp:

Đỗ Hoàng Huy

Tổng câu hỏi:

50

Ngày tạo:

10-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1
    Để sống chung với lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long, giải pháp nào sau đây có tác dụng tích cực hơn cả?
    • A.
      Làm nhà sàn, nhà nổi ở vùng lũ.
    • B.
      Kiện toàn hệ thống kênh thoát lũ.
    • C.
      Lựa chọn mô hình kinh tế phù hợp.
    • D.
      Xây dựng các khu dân cư tránh lũ.
  2. Câu 2
    Khó khăn nào sau đây về tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế - xã hội không phải là của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
    • A.
      Một vài loại đất thiếu dinh dưỡng.
    • B.
      Gió mùa Đông Bắc và sương muối.
    • C.
      Tài nguyên khoáng sản hạn chế.
    • D.
      Mùa khô kéo dài 4 - 5 tháng.
  3. Câu 3

    Vai trò chủ yếu của rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long là

    • A.
      đảm bảo cân bằng sinh thái, phòng chống thiên tai.
    • B.
      cung cấp nguồn lâm sản có nhiều giá trị kinh tế.
    • C.
      giúp phát triển mô hình kinh tế nông, lâm kết hợp.
    • D.
      tạo thêm diện tích, môi trường nuôi trồng thủy sản.
  4. Câu 4
    Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh vượt trội so với các vùng khác về
    • A.
      diện tích canh tác và sản lượng lúa.
    • B.
      tổng doanh thu từ hoạt động du lịch.
    • C.
      sản lượng dầu mỏ được khai thác.
    • D.
      tổng giá trị sản xuất công nghiệp.
  5. Câu 5
    Khó khăn chủ yếu hiện nay trong hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long là
    • A.
      tình trạng hạn mặn, kỹ thuật hạn chế, thị trường thu hẹp.
    • B.
      xâm nhập mặn sâu, dịch bệnh lan rộng, thị trường không ổn định.
    • C.
      mực nước biển dâng cao, thiếu thức ăn chất lượng, vốn đầu tư thấp.
    • D.
      triều cường thường xuyên, chất lượng giống và thức ăn chưa đảm bảo.
  6. Câu 6
    Đất phù sa ngọt của vùng Đồng bằng sông Cửu Long phân bố chủ yếu ở
    • A.
      rải rác khắp trong vùng.
    • B.
      dọc sông Tiền và sông Hậu.
    • C.
      Đồng Tháp Mười, Hà Tiên và vùng trũng Cà Mau.
    • D.
      các tỉnh ven Biển Đông và vịnh Thái Lan.
  7. Câu 7

    Nhận định nào sau đây không đúng về tác động của mạng lưới sông ngòi, kênh rạch ở Đồng bằng sông Cửu Long?

    • A.
      Là điều kiện để phát triển thủy điện.
    • B.
      Làm đồng bằng bị chia cắt thành nhiều ô vuông.
    • C.
      Tạo thuận lợi cho phát triển giao thông đường thủy.
    • D.
      Góp phần cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp.
  8. Câu 8

    Phát biểu nào không đúng với đất ở Đồng bằng sông Cửu Long?

    • A.
      Các loại đất khác tập trung chủ yếu ở phía tây nam.
    • B.
      Đất phèn có diện tích lớn nhất, phân bố ở nhiều nơi.
    • C.
      Đất phù sa sông phân bố dọc sông Tiền và sông Hậu.
    • D.
      Đất mặn phân bố tập trung dọc ven biển, cửa sông.
  9. Câu 9

    Hạn chế đối với sự phát triển công nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

    • A.
      ngập lụt vào mùa lũ, thiếu nước vào mùa khô.
    • B.
      thiếu nguyên liệu cho công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản.
    • C.
      tình trạng xâm nhập mặn kéo dài quanh năm.
    • D.
      thiếu nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
  10. Câu 10
    Mùa khô kéo dài ở Đồng bằng sông Cửu Long không gây ra hậu quả nào sau đây?
    • A.
      Xâm nhập mặn sâu vào trong đất liền.
    • B.
      Sâu bệnh phá hoại mùa màng.
    • C.
      Làm tăng độ chua và chua mặn trong đất.
    • D.
      Thiếu nước ngọt cho sản xuất, sinh hoạt.
  11. Câu 11
    Để cải tạo đất mặn, đất phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long cần phải
    • A.
      duy trì và bảo vệ rừng hiện có.
    • B.
      chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
    • C.
      nước ngọt thau chua, rửa mặn.
    • D.
      tạo ra các giống lúa chịu phèn.
  12. Câu 12
    Nhận định nào sau đây không phải là khó khăn về điều kiện tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
    • A.
      Diện tích đất cho sản xuất nông nghiệp bị nhiễm phèn, nhiễm mặn lớn.
    • B.
      Tài nguyên sinh vật đang bị suy giảm.
    • C.
      Chịu ảnh hưởng lớn của bão.
    • D.
      Thiếu tài nguyên khoáng sản để phát triển công nghiệp.
  13. Câu 13
    Vấn đề quan trọng hàng đầu vào mùa khô ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
    • A.
      nguồn vốn.
    • B.
      nước ngọt.
    • C.
      phân bón.
    • D.
      giống cây.
  14. Câu 14

    Một trong những thách thức lớn đối với sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là

    • A.
      thiếu lao động sản xuất do đô thị hóa nhanh.
    • B.
      đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn trên diện rộng.
    • C.
      địa hình cao nên khó xây dựng hệ thống thủy lợi.
    • D.
      thiếu nước tưới quanh năm do khí hậu khô hạn.
  15. Câu 15

    Diện tích rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long bị giảm sút chủ yếu là do

    • A.
      hiện tượng biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
    • B.
      nhu cầu về gỗ, củi phục vụ sản xuất và đời sống gia tăng. 
    • C.
      liên tục xảy ra cháy rừng vào mùa khô.
    • D.
      phá rừng phát triển diện tích nuôi thuỷ sản và cháy rừng.
  16. Câu 16
    Vấn đề môi trường đang được quan tâm ở các làng nghề truyền thống tại Đồng bằng sông Cửu Long là
    • A.
      thiếu lao động có tay nghề cao.
    • B.
      quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ.
    • C.
      ô nhiễm nguồn nước và chất thải không được xử lí.
    • D.
      tiêu thụ sản phẩm gặp khó khăn do giao thông.
  17. Câu 17
    Biến đổi khí hậu thể hiện rõ nhất ở khía cạnh nào trong tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
    • A.
      Nhiệt độ trung bình năm đã giảm.
    • B.
      Mùa khô không rõ rệt.
    • C.
      Xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền.
    • D.
      Nguồn nước ngầm hạ thấp hơn.
  18. Câu 18

    Giải pháp quan trọng hàng đầu để thúc đẩy phát triển nền nông nghiệp hàng hóa ở Đồng bằng sông Cửu Long là

    • A.
      đẩy mạnh ứng dụng khoa học, chế biến và ổn định đầu ra.
    • B.
      kết nối doanh nghiệp, chọn giống tốt, hoàn thiện thủy lợi.
    • C.
      tăng cường thâm canh, nâng cấp hạ tầng, đầu tư thủy lợi.
    • D.
      xây dựng hệ thống trang trại, phát triển chế biến, mở rộng thị trường.
  19. Câu 19
    Nguyên nhân chủ yếu khiến xâm nhập mặn vào mùa khô ở Đồng bằng sông Cửu Long diễn biến phức tạp là
    • A.
      có nhiều cửa sông, ba mặt giáp biển và nhiều vùng trũng lớn.
    • B.
      địa hình thấp, ba mặt giáp biển, sông ngòi và kênh rạch dày đặc.
    • C.
      ba mặt giáp biển, có nhiều vùng trũng và địa hình đa dạng.
    • D.
      sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, nhiều cửa sông và giáp biển ba mặt.
  20. Câu 20
    Biểu hiện nào sau đây không đúng với đặc điểm vùng trọng điểm lương thực của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
    • A.
      Có nhiều khả năng để mở rộng diện tích.
    • B.
      Bình quân lương thực luôn trên 1000kg.
    • C.
      Chiếm trên 50% diện tích lúa cả nước.
    • D.
      Chiếm trên 50% sản lượng lúa cả nước.
  21. Câu 21

    Một trong những lợi thế nổi bật của Đồng bằng sông Cửu Long là

    • A.
      tiềm năng xây dựng các nhà máy thủy điện lớn.
    • B.
      điều kiện thuận lợi để trồng cây dược liệu cận nhiệt.
    • C.
      nguồn lợi lớn từ thủy sản nước ngọt.
    • D.
      khả năng phát triển cây công nghiệp ôn đới.
  22. Câu 22
    Thảm thực vật tự nhiên chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long là
    • A.
      rừng thường xanh, rừng thưa.
    • B.
      rừng ngập mặn và rừng tràm.
    • C.
      rừng tre nứa và rừng hỗn giao.
    • D.
      tràng cỏ - cây bụi và xa-van.
  23. Câu 23
    Lợi thế chính giúp Đồng bằng sông Cửu Long phát triển khai thác thủy sản nước ngọt là
    • A.
      hệ thống sông ngòi phong phú, nhiệt độ ổn định.
    • B.
      có nhiều rừng ngập mặn và cửa sông lớn.
    • C.
      sở hữu ngư trường trọng điểm với nguồn lợi thủy sản dồi dào.
    • D.
      có vùng bãi triều và đầm phá rộng lớn.
  24. Câu 24

    Việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp trọng điểm ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long nhằm mục đích chủ yếu là

    • A.
      sử dụng hiệu quả các thế mạnh tự nhiên và nguồn nhân lực. 
    • B.
      khai thác hợp lí tài nguyên biển và lợi thế về nguồn lao động. 
    • C.
      sử dụng hiệu quả nguồn lao động và hạ tầng giao thông. 
    • D.
      sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực và thu hút vốn nước ngoài.
  25. Câu 25
    Nhân tố tự nhiên góp phần tạo nên hệ sinh thái đa dạng ở Đồng bằng sông Cửu Long là
    • A.
      nhiều đồi núi thấp phân bố không đều.
    • B.
      khí hậu lạnh về mùa đông, có tuyết rơi.
    • C.
      hệ thống sông ngòi, kênh rạch dày đặc.
    • D.
      địa hình núi cao chia cắt mạnh.
Xem trước