DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Bài tập tổng ôn Địa lí - Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Bắc Trung Bộ có đáp án

Tự luận địa Thi tốt nghiệp

calendar
04-09-2024
oClockCircle
00:40:00
calendar

Ngày đăng: 04-09-2024

oClockCircle

Thời gian làm: 00:40:00

P

Biên soạn tệp:

Trần An Phương

Tổng câu hỏi:

30

Ngày tạo:

22-01-2024

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

    “Một số địa phương ở Bắc Trung Bộ đã xây dựng được các vùng chuyên canh nông nghiệp hiệu quả.”

    a) Nghệ An có vùng chuyên canh lúa, rau màu.

    b) Không tỉnh nào ở vùng này có cây công nghiệp.

    c) Thanh Hóa phát triển vùng nguyên liệu mía.

    d) Một số vùng ven biển nuôi tôm thâm canh quy mô lớn.

  2. Câu 2

    Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

    “Bắc Trung Bộ có điều kiện tự nhiên phân hóa theo chiều Đông - Tây, tạo thuận lợi cho phát triển tổng hợp nông - lâm - ngư nghiệp.”

    a) Đồng bằng rộng và đất cát pha phù hợp trồng cây lương thực.

    b) Địa hình phía Tây chủ yếu là đồi núi, thích hợp phát triển chăn nuôi, trồng rừng.

    c) Vùng không có điều kiện phát triển ngành ngư nghiệp.

    d) Dải ven biển có nhiều đầm phá, thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.

  3. Câu 3

    ► Câu hỏi trắc nghiệm dạng thức trả lời ngắn

    Dựa vào bảng số liệu, trả lời các câu hỏi từ 1-2:

    Diện tích và sản lượng lúa của Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 - 2021.

    Năm

    2010

    2015

    2021

    Diện tích gieo trồng lúa (nghìn ha)

    690,0

    701,5

    674,0

    Sản lượng lúa (triệu tấn)

    3,4

    3,8

    3,9

    (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2011, 2016, 2022)

    Tính năng suất lúa của Bắc Trung Bộ năm 2021 (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).

  4. Câu 4

    Dựa vào bảng số liệu, trả lời các câu hỏi từ 6-8 dưới đây:

    Dân số và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 - 2021

    Năm

    Tiêu chí

    2010

    2015

    2020

    2021

    Tổng số dân (nghìn người)

    10 129,8

    10 487,9

    10 999,7

    11 152,6

    - Dân thành thị (nghìn người)

    1 705,7

    2 155,8

    2 639,0

    2 846,4

    Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên (%)

    0,93

    1,09

    1,06

    0,93

    (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, tr.80, 86, 99; năm 2022, tr.109,115,128)

    Tốc độ tăng trưởng của dân thành thị năm 2021 so với năm 2010 tăng bao nhiêu %? (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên)

  5. Câu 5

    Dựa vào bảng số liệu, trả lời các câu hỏi từ 6-8 dưới đây:

    Dân số và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 - 2021

    Năm

    Tiêu chí

    2010

    2015

    2020

    2021

    Tổng số dân (nghìn người)

    10 129,8

    10 487,9

    10 999,7

    11 152,6

    - Dân thành thị (nghìn người)

    1 705,7

    2 155,8

    2 639,0

    2 846,4

    Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên (%)

    0,93

    1,09

    1,06

    0,93

    (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, tr.80, 86, 99; năm 2022, tr.109,115,128)

    Tốc độ tăng trưởng của dân thành thị năm 2021 so với năm 2010 tăng bao nhiêu %? (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên)

  6. Câu 6

    Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

    “Nhiều mô hình chăn nuôi áp dụng công nghệ cao đã hình thành và đem lại hiệu quả kinh tế cao. Năm 2021, Bắc Trung Bộ có số lượng đàn trâu, dàn bò đứng thứ hai cả nước, số lượng lợn và gia cầm tăng nhanh. Chăn nuôi trâu, bò phát triển mạnh ở Nghệ An, Thanh Hoá, Hà Tĩnh, bò sữa phát triển mạnh nhất ở Nghệ An. Lợn và gia cầm được nuôi ở hầu hết các tỉnh.”

    a) Bắc Trung Bộ có bò sữa phát triển mạnh do giá sản phẩm tăng cao và thị trường tiêu thụ lớn.

    b) Hiện nay, ngành chăn nuôi ở Bắc Trung Bộ đã được áp dụng công nghệ và đem lại hiệu quả kinh tế cao.

    c) Năm 2021, Bắc Trung Bộ có số lượng đàn trâu, dàn bò đứng đầu cả nước.

    d) Chăn nuôi trâu, bò phát triển mạnh ở Nghệ An, Thanh Hoá, Hà Tĩnh nhờ có diện tích đồng cỏ tự nhiên lớn.

  7. Câu 7

    Cho bảng số liệu:

    Sản lượng thủy sản Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 - 2021. (Đơn vị: nghìn tấn)

    Năm

    Sản lượng

    2010

    2015

    2021

    Thủy sản khai thác

    240,9

    353,7

    512,2

    Thủy sản nuôi trồng

    97,1

    142,8

    183,9

    (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2011, 2016, 2022)

    Tính tổng sản lượng thủy sản của Bắc Trung Bộ tăng bao nhiêu nghìn tấn mỗi năm trong giai đoạn 2010 - 2021. (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên)

  8. Câu 8

    Biết năm 2021, sản lượng lúa cả năm của Bắc Trung Bộ đạt 3 951,5 nghìn tấn, số dân khoảng 11,2 triệu người. Tính bình quân lương thực đầu người của Bắc Trung Bộ (đơn vị tính: kg/người, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

  9. Câu 9

    Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

    “Trồng rừng kinh tế và bảo vệ rừng đầu nguồn là một nội dung quan trọng trong phát triển lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ.”

    a) Diện tích rừng sản xuất đang có xu hướng giảm mạnh.

    b) Rừng phòng hộ ven biển giúp chắn gió, chắn cát.

    c) Vùng có diện tích trồng rừng phủ xanh đất trống lớn.

    d) Khai thác gỗ, lâm sản cần đi đôi với bảo vệ rừng.

  10. Câu 10

    Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

    “Định hướng phát triển nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ là tăng năng suất, hiệu quả và phát triển bền vững.”

    a) Chỉ chú trọng vào mở rộng diện tích canh tác.

    b) Áp dụng giống mới, kỹ thuật tiên tiến là xu hướng hiện nay.

    c) Sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa gắn với thị trường.

    d) Cần nâng cao chất lượng lao động nông thôn.

  11. Câu 11

    Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

    “Việc phát triển nông - lâm - ngư nghiệp tổng hợp giúp sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường sinh thái vùng Bắc Trung Bộ.”

    a) Mô hình VAC được mở rộng ở nhiều nơi.

    b) Chuyển đổi đất rừng sang đô thị hóa là hướng ưu tiên.

    c) Phát triển tổng hợp giúp hạn chế xói mòn, lũ quét.

    d) Mô hình nông nghiệp công nghệ cao phổ biến rộng.

  12. Câu 12

    Dựa vào bảng số liệu, trả lời các câu hỏi từ 6-8 dưới đây:

    Dân số và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 - 2021

    Năm

    Tiêu chí

    2010

    2015

    2020

    2021

    Tổng số dân (nghìn người)

    10 129,8

    10 487,9

    10 999,7

    11 152,6

    - Dân thành thị (nghìn người)

    1 705,7

    2 155,8

    2 639,0

    2 846,4

    Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên (%)

    0,93

    1,09

    1,06

    0,93

    (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, tr.80, 86, 99; năm 2022, tr.109,115,128)

    Tốc độ tăng trưởng của dân thành thị năm 2021 so với năm 2010 tăng bao nhiêu %? (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên)

  13. Câu 13

    Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

    Sản lượng lúa đông xuân một số tỉnh của Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 - 2021

    (Đơn vị: nghìn tấn)

    Năm

    Tỉnh

    2010

    2015

    2020

    2021

    Thanh Hoá

    727,1

    785,1

    748,9

    770,5

    Nghệ An

    540,9

    569,7

    613,7

    629,9

    Hà Tĩnh

    268,6

    312,9

    325,4

    349,8

    (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, tr.463; năm 2022, tr.612)

    a) Nghệ An có sản lượng tăng liên tục và đứng thứ hai.

    b) Sản lượng lúa của các tỉnh có xu hướng tăng liên tục.

    c) Thanh Hoá có sản lượng lúa luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.

    d) Hà Tĩnh có tốc độ tăng trưởng sản lượng lúa thấp nhất.

  14. Câu 14

    Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

    “Bắc Trung Bộ có tiềm năng lớn để phát triển thủy sản, đặc biệt là khai thác xa bờ và nuôi trồng ven biển.”

    a) Bờ biển ngắn và ít vũng, vịnh nên không thích hợp phát triển thủy sản.

    b) Các cảng cá như Cửa Hội, Lạch Hới thuận lợi cho khai thác biển.

    c) Nhiều địa phương nuôi tôm, cá nước mặn, nước lợ.

    d) Hoạt động khai thác biển chỉ tập trung ở các tỉnh phía Bắc.

  15. Câu 15

    Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

    “Lúa vẫn là cây lương thực chính của vùng Bắc Trung Bộ, nhưng gặp nhiều khó khăn về thời tiết và diện tích canh tác.”

    a) Diện tích đất trồng lúa rộng lớn như Đồng bằng sông Hồng.

    b) Gặp hạn hán, lũ lụt làm giảm năng suất lúa.

    c) Người dân vẫn trồng lúa nhiều vụ/năm ở các cánh đồng ven sông.

    d) Lúa là cây trồng không quan trọng với vùng.

Xem trước