DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Bài tập tổng ôn Địa lí - Phát triển kinh tế - xã hội ở Đông Nam Bộ có đáp án

Bài tập tổng ôn Địa lí - Phát triển kinh tế - xã hội ở Đông Nam Bộ có đáp án

Tự luận địa Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:29
Thời gian làm: 00:40:00

Tổng câu hỏi: 29

Thời gian làm: 00:40:00

B
Chia sẻ
Câu 1 (0.34đ)

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Vùng Đông Nam Bộ gặp phải một số hạn chế như ô nhiễm môi trường đô thị và công nghiệp, thiếu nước ngọt vào mùa khô, và nguy cơ cạn kiệt tài nguyên đất.”

a) Đông Nam Bộ có nguy cơ thiếu nước vào mùa khô.

b) Vùng không gặp vấn đề về ô nhiễm môi trường.

c) Tài nguyên đất đang có nguy cơ bị suy thoái, cạn kiệt.

d) Môi trường công nghiệp ở vùng này được kiểm soát rất tốt, không gây ô nhiễm.

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.34đ)

Biết năm 2021, vùng Đông Nam Bộ có dân số là 18,3 triệu người, tỉ lệ dân số thành thị chiếm 66,4 %. Tính dân số thành thị của vùng Đông Nam Bộ năm 2021 (đơn vị tính: triệu người, làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.34đ)

Dựa vào bảng số liệu sau, trả lời các câu hỏi từ 9 - 10 dưới đây:

Giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước và vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2010 - 2021

(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)

Năm

Lãnh thổ

2010

2015

2021

Đông Nam Bộ

1 465,9

2 644,3

4 026,2

Cả nước

3 045,6

6 815,2

13 026,8

(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2022)

Cho biết giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ năm 2021 đã tăng bao nhiêu % so với 2010?

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.34đ)

► Câu hỏi trắc nghiệm dạng thức trả lời ngắn

Cho bảng số liệu:

Giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước và Đông Nam Bộ giai đoạn 2010-2021

(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)

Năm

Tiêu chí

2010

2015

2021

Giá trị sản xuất

1 465,9

2 644,3

4 026,2

Cả nước

3 045,6

6 815,2

13 026,8

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022)

Tốc độ tăng trưởng của giá trị sản xuất ở Đông Nam Bộ năm 2021 so với năm 2010 tăng bao nhiêu %? (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.34đ)

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Đông Nam Bộ có cơ cấu kinh tế chuyển dịch rõ rệt theo hướng công nghiệp - dịch vụ. Các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghệ cao phát triển mạnh. Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận thu hút nhiều vốn đầu tư trong và ngoài nước.”

a) Cơ cấu kinh tế Đông Nam Bộ chuyển dịch theo hướng nông - lâm - ngư nghiệp.

b) Công nghiệp chế biến, chế tạo là thế mạnh của vùng.

c) Đông Nam Bộ là vùng thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.

d) Tỉ trọng nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế ngày càng tăng.

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.34đ)

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Vùng Đông Nam Bộ có hệ thống giao thông phát triển khá toàn diện, với nhiều tuyến đường bộ, đường sắt, đường thủy và cả sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất. Tuy nhiên, khu vực này cũng đang gặp áp lực lớn về ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trường.”

a) Đông Nam Bộ là vùng không có sân bay quốc tế nào.

b) Giao thông vùng phát triển toàn diện với nhiều loại hình.

c) Kẹt xe, ô nhiễm là những thách thức lớn ở vùng đô thị hóa nhanh như Đông Nam Bộ.

d) Giao thông đường thủy không tồn tại ở vùng này.

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.34đ)

Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

Tổng số dân và số dân thành thị của vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2015 - 2021

(Đơn vị: nghìn người)

Năm

Tiêu chí

2015

2018

2020

2021

Tổng số dân

16 448,5

17 527,4

18 342,9

18 315,0

Trong đó: Số dân thành thị

10 279,6

11 018,9

12 172,3

12 165,0

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)

a) Tổng số dân và số dân thành thị của vùng tăng liên tục qua các năm.

b) Tỉ lệ dân thành thị luôn nhỏ hơn tỉ lệ dân nông thôn.

c) Tỉ lệ dân thành thị luôn lớn hơn tỉ lệ dân nông thôn.

d) Tỉ lệ dân thành thị của vùng tăng liên tục qua các năm.

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.34đ)

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Giao thông vận tải trong vùng được phát triển với đầy đủ các loại hình. Nhìn chung, giao thông vận tải của vùng có chất lượng tốt, đảm bảo sự kết nối nội, ngoại vùng và với thế giới. Thành phố Hồ Chí Minh là đầu mối giao thông lớn nhất vùng và cả nước.”

a) Giao thông vận tải của vùng Đông Nam Bộ có ý nghĩa trong việc đảm bảo sự kết nối nội, ngoại vùng và với thế giới.

b) Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất ở Đông Nam Bộ có năng lực luân chuyển thấp nhất cả nước.

c) Các loại hình giao thông vận tải có trong vùng Đông Nam Bộ bao gồm: đường ô tô, đường biển, đường hàng không.

d) Đường biển ở Đông Nam Bộ phát triển với nhiều cảng biển lớn có ý nghĩa quan trọng với cả vận tải nội địa và quốc tế.

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.34đ)

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Đông Nam Bộ là vùng có mức độ đô thị hóa cao nhất cả nước. Các đô thị trong vùng phát triển nhanh, có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt, trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước. Tuy nhiên, tốc độ đô thị hóa nhanh cũng gây sức ép lớn đến môi trường và kết cấu hạ tầng đô thị.”

a) Đông Nam Bộ có mức độ đô thị hóa cao nhất cả nước.

b) Các đô thị trong vùng phát triển chậm và rời rạc.

c) Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước.

d) Đô thị hóa nhanh giúp giảm áp lực về môi trường và hạ tầng.

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.34đ)

Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

Giá trị xuất khẩu hàng hóa của vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2015 – 2021

(Đơn vị: triệu USD)

Năm

2015

2017

2019

2021

Giá trị xuất khẩu

57 348

68 719

78 150

84 250

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

a) Giá trị xuất khẩu của Đông Nam Bộ tăng liên tục qua các năm.

b) Năm 2017, giá trị xuất khẩu giảm so với năm 2015.

c) Tốc độ tăng xuất khẩu giai đoạn 2015-2019 là tương đối nhanh.

d) Năm 2021, giá trị xuất khẩu giảm mạnh so với 2019.

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.34đ)

Cho biểu đồ sau:

Tính tốc độ tăng trưởng của sản lượng thủy sản nuôi trồng ở Đông Nam Bộ năm 2021 so với năm 2010 (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên). (ảnh 1)

Sản lượng thủy sản vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2010 - 2021

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2011, 2016, 2022)

Tính tốc độ tăng trưởng của sản lượng thủy sản nuôi trồng ở Đông Nam Bộ năm 2021 so với năm 2010 (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.34đ)

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Công nghiệp sản xuất điện của vùng bao gồm nhiệt điện, thuỷ điện và điện từ năng lượng tái tạo khác. Các nhà máy nhiệt điện lớn ở Đông Nam Bộ chủ yếu được chạy bằng nhiên liệu khí. Các nhà máy thuỷ điện được xây dựng trong vùng cung cấp nguồn điện năng đáng kể cho vùng. Các nguồn năng lượng tái tạo khác đang được chú ý phát triển, nhất là năng lượng mặt trời.”

a) Các nhà máy nhiệt điện lớn ở Đông Nam Bộ chủ yếu được chạy bằng nhiên liệu than và dầu khí.

b) Trong vùng Đông Nam Bộ có nhiều nguồn năng lượng tái tạo khác đang được chú ý phát triển, nhất là năng lượng mặt trời.

c) Công nghiệp sản xuất điện của vùng chủ yếu là điện từ năng lượng tái tạo khác.

d) Các nhà máy thuỷ điện ở Đông Nam Bộ được xây dựng với công suất lớn nhất cả nước.

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.34đ)

Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

Sản lượng thuỷ sản của vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2010 - 2021

(Đơn vị: nghìn tấn)

Năm

Tiêu chí

2010

2015

2020

2021

Tổng sản lượng

364,5

436,4

519,8

518,3

- Sản lượng khai thác

278,8

317,3

376,7

374,1

- Sản lượng nuôi trồng

85,7

119,1

143,1

144,2

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)

a) Tổng sản lượng thuỷ sản của vùng đang có xu hướng ngày càng giảm mạnh.

b) Sản lượng thuỷ sản khai thác luôn lớn hơn sản lượng thuỷ sản nuôi trồng.

c) Tốc độ tăng trưởng của sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng nhanh hơn sản lượng thuỷ sản khai thác.

d) Nguyên nhân chính làm cho sản lượng nuôi trồng thuỷ sản của vùng tăng là do người lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất.

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.34đ)

Cho bảng số liệu:

Sản lượng thuỷ sản của vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2010 - 2021

(Đơn vị: nghìn tấn)

Năm

Tiêu chí

2010

2015

2020

2021

Tổng sản lượng

364,5

436,4

519,8

518,3

- Sản lượng khai thác

278,8

317,3

376,7

374,1

- Sản lượng nuôi trồng

85,7

119,1

143,1

144,2

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2011, 2022)

Tổng sản lượng thủy sản của Đông Nam Bộ năm 2021 tăng gấp bao nhiêu lần so với năm 2010? (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.