DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Bài tập tổng ôn Địa lí - Phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh ở biển đông và các đảo, quần đảo có đáp án

Tự luận địa Thi tốt nghiệp

calendar
03-09-2024
oClockCircle
00:35:00
calendar

Ngày đăng: 03-09-2024

oClockCircle

Thời gian làm: 00:35:00

D

Biên soạn tệp:

Trần Bích Duyên

Tổng câu hỏi:

25

Ngày tạo:

23-07-2024

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

    “Biển Đông là một trong những vùng biển lớn nhất thế giới, có vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế, quốc phòng - an ninh. Biển Đông nằm trên các tuyến hàng hải huyết mạch quốc tế và là không gian sinh tồn của nhiều quốc gia trong khu vực.”

    a) Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng trên thế giới.

    b) Biển Đông chỉ có vai trò nội địa đối với nước ta.

    c) Biển Đông là không gian sinh tồn chung của nhiều nước.

    d) Biển Đông ít có giá trị về giao thông hàng hải.

  2. Câu 2

    Biết diện tích vùng đất liền của nước ta năm 2021 là 331 345 km2, chiều dài đường bờ biển trên 3 260 km. Tính tỉ lệ giữa diện tích đất liền và chiều dài đường bờ biển năm 2021 (đơn vị tính: km2/km, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

  3. Câu 3

    ► Câu hỏi trắc nghiệm dạng thức trả lời ngắn

    Dựa vào bảng số liệu, trả lời câu hỏi từ 1-3 dưới đây:

    Sản lượng khai thác hải sản của nước ta giai đoạn 2000 - 2021.

    (Đơn vị: nghìn tấn)

    Năm

    Tiêu chí

    2000

    2010

    2015

    2021

    Sản lượng khai thác hải sản

    1 660,1

    2 273,4

    2 988,1

    3 743,8

    Trong đó: Cá biển

    1075,3

    1 664,8

    2 235,1

    2 922,3

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2001, năm 2022)

    Tính tỉ trọng sản lượng khai thác cá biển trong tổng sản lượng khai thác hải sản của nước ta năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

  4. Câu 4

    ► Câu hỏi trắc nghiệm dạng thức trả lời ngắn

    Dựa vào bảng số liệu, trả lời câu hỏi từ 1-3 dưới đây:

    Sản lượng khai thác hải sản của nước ta giai đoạn 2000 - 2021.

    (Đơn vị: nghìn tấn)

    Năm

    Tiêu chí

    2000

    2010

    2015

    2021

    Sản lượng khai thác hải sản

    1 660,1

    2 273,4

    2 988,1

    3 743,8

    Trong đó: Cá biển

    1075,3

    1 664,8

    2 235,1

    2 922,3

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2001, năm 2022)

    Tính tỉ trọng sản lượng khai thác cá biển trong tổng sản lượng khai thác hải sản của nước ta năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

  5. Câu 5

    Cho bảng số liệu:

    Khối lượng hàng hoá vận chuyển và luân chuyển

    của ngành vận tải đường biển ở nước ta giai đoạn 2000 - 2021.

    Năm

    Tiêu chí

    2000

    2010

    2015

    2020

    2021

    Khối lượng vận chuyển (triệu tấn)

    1,4

    61,6

    60,8

    76,1

    70,0

    Khối lượng luân chuyển (tỉ tấn.km)

    30,0

    145,5

    131,8

    152,6

    70,1

    (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2001, 2022)

    Khối lượng hàng hoá vận chuyển của ngành vận tải đường biển ở nước ta năm 2021 gấp mấy lần so với năm 2010?

  6. Câu 6

    Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

    “Việc xây dựng các khu kinh tế biển, cảng biển hiện đại giúp nước ta hội nhập quốc tế, tăng sức cạnh tranh và thúc đẩy phát triển vùng ven biển.”

    a) Cảng biển có vai trò ít quan trọng trong hội nhập kinh tế quốc tế.

    b) Khu kinh tế biển giúp phát triển vùng ven biển.

    c) Phát triển cảng biển không cần quan tâm đến quy hoạch.

    d) Cảng biển hiện đại tăng sức cạnh tranh kinh tế.

  7. Câu 7

    Biết năm 2021, tổng khối lượng hàng hoá thông qua các cảng của nước ta đạt 893,1 triệu tấn, trong đó thông qua cảng biển đạt 706,1 triệu tấn. Tính tỉ lệ khối lượng hàng hoá thông qua cảng biển so với tổng khối lượng hàng hoá thông qua các cảng (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).

  8. Câu 8

    Biển Đông có phạm vi kéo dài từ khoảng vĩ độ 3° Bắc đến 26° Bắc. Hãy xác định tổng số độ vĩ tuyến mà Biển Đông trải dài theo chiều Bắc - Nam.

  9. Câu 9

    Năm 2021, sản lượng muối biển của nước ta đạt 1208 nghìn tấn; đến năm 2023, sản lượng giảm còn 649 nghìn tấn. Tính mức giảm tốc độ tăng trưởng sản lượng muối biển của năm 2023 so với năm 2021 (làm tròn đến 1 chữ số thập phân).

  10. Câu 10

    Cho bảng số liệu:

    Sản lượng dầu thô và khí tự nhiên khai thác trong nước

    trên vùng biển của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.

    Năm

    2010

    2015

    2021

    Dầu thô (triệu tấn)

    14,7

    16,8

    9,1

    Khí tự nhiên (tỉ m³)

    9,4

    10,6

    7,4

    (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2011, 2022)

    Tính tốc độ tăng trưởng của sản lượng khí tự nhiên ở nước ta năm 2021 so với năm 2010 (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).

  11. Câu 11

    Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

    “Biển là môi trường sống của các loài sinh vật, chứa đựng nhiều tài nguyên quan trọng thúc đẩy cho các ngành kinh tế phát triển. Biển còn là không gian sản xuất của nhiều thế hệ người dân Việt Nam vùng ven biển và trên các đảo. Nhìn chung, môi trường biển nước ta tương đối tốt nhưng đã có dấu hiệu ô nhiễm cục bộ tại một số khu vực. Nguy cơ ô nhiễm có xu hướng tăng vì sự gia tăng của các nguồn ô nhiễm (nhất là nguồn thải từ đất liền), các hoạt động khai thác thiếu bền vững, sự cố môi trường biển,... làm ảnh hưởng đến chất lượng môi trường nước biển.”

    a) Khai thác nguồn tài nguyên từ biển góp phần giải quyết vấn đề việc làm cho người dân vùng ven biển và trên các đảo.

    b) Biển đóng vai trò quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ở nước ta.

    c) Hiện nay, tài nguyên biển đã bị cạn kiệt và môi trường biển bị ô nhiễm đang có xu hướng giảm.

    d) Biển cung cấp nguồn nguyên vật liệu dồi dào và phong phú cho công nghiệp chế biến thực phẩm của nước ta.

  12. Câu 12

    Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

    “Phát triển kinh tế ở biển đảo cần đi đôi với bảo vệ tài nguyên và môi trường biển. Khai thác tài nguyên thiếu kiểm soát, xả thải không xử lý, đánh bắt hủy diệt sẽ làm suy giảm chất lượng hệ sinh thái biển.”

    a) Phát triển kinh tế biển phải gắn với bảo vệ môi trường.

    b) Đánh bắt hủy diệt không gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái.

    c) Xả thải không qua xử lý có thể gây ô nhiễm biển.

    d) Khai thác càng nhiều tài nguyên càng tốt, không cần kiểm soát.

Xem trước