DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Bài tập tổng ôn Địa lí - Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có đáp án

Tự luận địa Thi tốt nghiệp

calendar
29-10-2024
oClockCircle
00:40:00
calendar

Ngày đăng: 29-10-2024

oClockCircle

Thời gian làm: 00:40:00

V

Biên soạn tệp:

Hoàng Minh Vy

Tổng câu hỏi:

30

Ngày tạo:

21-10-2024

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Năm 2023, tổng số dự án đăng kí đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là 155 dự án với tổng số vốn đạt 4197,3 triệu đô la Mỹ. Hãy cho biết bình quân số vốn đầu tư trên một dự án vào vùng năm 2023 là bao nhiêu USD/dự án (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

  2. Câu 2

    ► Câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai

    Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

    “Vùng Trung du và miền núi phía Bắc là địa bàn có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của cả nước. Vùng được đánh giá là có nhiều tiềm năng, lợi thế cho phát triển nhanh và bền vững. Vùng đất có nhiều tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú, với địa hình bao gồm nhiều dãy núi trùng điệp, tạo nên những cảnh đẹp tự nhiên. Những đỉnh núi, cung đường uốn lượn cùng những thung lũng, thác nước và những ruộng bậc thang rực vàng lúa chín bên cạnh những rừng cọ, đồi chè, đồng xanh bạt ngàn... tạo nên một cảnh sắc độc đáo, đặc biệt vùng còn có nhiều di tích gắn liền với lịch sử dựng nước, giữ nước của dân tộc Việt Nam. Trung du và miền núi phía Bắc là nơi sinh sống của nhiều đồng bào các dân tộc, với nét văn hóa lâu đời có nhiều lễ hội truyền thống, các điệu múa đặc sắc cùng nhiều trò chơi dân gian độc đáo.”

    a) Vùng Trung du và miền núi Bắc bộ là nơi có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về an ninh - quốc phòng vì có vùng biên giới dài, tiếp giáp với Lào và Trung Quốc.

    b) Vùng Trung du và miền núi Bắc bộ có nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc, đa dạng và phong phú.

    c) Vùng Trung du và miền núi Bắc bộ là nơi sinh sống của rất ít các đồng bào dân tộc.

    d) Vùng Trung du và miền núi Bắc bộ có thể phát triển cả 2 loại hình: du lịch tự nhiên và du lịch nhân văn.
  3. Câu 3

    Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

    “Trung du và miền núi Bắc Bộ có tiềm năng thuỷ điện lớn nhất nước ta) Riêng hệ thống sông Hồng chiếm trên 30% trữ lượng thuỷ năng của cả nước (11 triệu kW), trong đó sông Đà gần 6 triệu kw) Ngoài ra, vùng có nhiều sông, suối, thuận lợi để xây dựng các nhà máy thuỷ điện có công suất vừa và nhỏ. Nhu cầu về điện trong nước ngày càng tăng, khoa học - công nghệ tiên tiến, chính sách phát triển phù hợp, nguồn vốn đầu tư lớn là động lực thúc đẩy ngành phát triển.”

    a) Vùng có nhiều sông, suối, thuận lợi để xây dựng các nhà máy thuỷ điện có công suất vừa và lớn.

    b) Động lực thúc đẩy sự phát triển của thủy điện ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là thị trường, vốn đầu tư, khoa học - công nghệ.

    c) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có tiềm năng thuỷ điện lớn nhất nước ta do lượng mưa lớn kết hợp với địa hình núi cao.

    d) Hệ thống sông Hồng và sông Cửu Long mang lại nguồn trữ năng thủy điện dồi dào cho vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
  4. Câu 4

    Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

    Sản lượng chè búp tươi phân theo địa phương giai đoạn 2018 - 2021

    (Đơn vị: nghìn tấn)

    Năm

    Các tỉnh

    2018

    2019

    2020

    2021

    Hà Giang

    71,8

    70,1

    87,4

    91,70

    Tuyên Quang

    64,2

    65,5

    67,5

    68,3

    Yên Bái

    65,9

    69,8

    74,0

    68,6

    Thái Nguyên

    224,6

    239,2

    244,4

    250,7

    (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.646)

    a) Sản lượng chè búp tươi của các tỉnh đều có xu hướng tăng.

    b) Tỉnh Yên Bái có sản lượng chè tăng nhiều nhất, với 2,7 nghìn tấn.

    c) Tỉnh Thái Nguyên có tốc độ tăng trưởng sản lượng nhanh nhất.

    d) Biểu đồ đường là thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng chè búp tươi theo bảng số liệu trên.
  5. Câu 5

    Đọc thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

    “Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều điều kiện để phát triển cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả cận nhiệt.”

    a) Cây chè và cây ăn quả ôn đới là cây trồng phổ biến ở vùng trung du và núi thấp.

    b) Vùng núi cao thích hợp để trồng cây công nghiệp nhiệt đới.

    c) Điều kiện khí hậu và đất đai là những nhân tố thuận lợi để phát triển nông - lâm kết hợp.

    d) Vùng đồng bằng Bắc Bộ có điều kiện thích hợp hơn Trung du và miền núi Bắc Bộ để trồng chè.
  6. Câu 6

    Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

    “Trung du và miền núi Bắc Bộ có địa hình phần lớn là đồi núi, xen kẽ các cao nguyên có bề mặt tương đối bằng phẳng. Địa hình cao nguyên và các khu vực đồi núi thấp có đất feralit chiếm diện tích lớn, tạo điều kiện hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả và rau tập trung. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, phân hoá theo độ cao thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và các loại rau nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới. Nguồn nước dồi dào cung cấp nước tưới cho cây công nghiệp và cây ăn quả.”

    a) Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, phân hóa theo độ cao thuận lợi cho việc đa dạng cơ cấu cây trồng.

    b) Việc tưới tiêu cho cây trồng ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có điều kiện thuận lợi nhờ nguồn nước hồ thủy lợi, thủy điện dồi dào.

    c) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp, dược liệu và ăn quả nhiệt đới dài ngày.

    d) Điều kiện hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả và rau tập trung là nhờ diện tích đất feralit lớn.
  7. Câu 7

    Đọc thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

    “Tây Bắc là vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nông - lâm kết hợp, đặc biệt là trồng rừng kinh tế và cây công nghiệp.”

    a) Tây Bắc có nhiều đất feralit, thích hợp với cây công nghiệp lâu năm.

    b) Trồng rừng kinh tế không phù hợp với điều kiện khí hậu Tây Bắc.

    c) Nông - lâm kết hợp giúp bảo vệ môi trường và nâng cao thu nhập.

    d) Tây Bắc không có điều kiện để phát triển cây công nghiệp.
  8. Câu 8

    Đọc thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

    “Địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích Trung du và miền núi Bắc Bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển chăn nuôi gia súc lớn như trâu, bò.”

    a) Địa hình cao và dốc là trở ngại lớn cho phát triển chăn nuôi trâu bò.

    b) Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng nuôi trâu nhiều nhất cả nước.

    c) Bò được chăn thả chủ yếu ở vùng đồng bằng Bắc Bộ.

    d) Điều kiện tự nhiên ở đây thuận lợi cho chăn nuôi trâu, bò theo hình thức quảng canh.
  9. Câu 9

    Đọc thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

    “Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều tiềm năng về du lịch sinh thái, văn hóa - lịch sử với cảnh quan núi non, hang động, suối khoáng và các di tích nổi tiếng.”

    a) Sa Pa, Mộc Châu và Hà Giang là các địa điểm du lịch nổi tiếng ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.

    b) Du lịch biển là thế mạnh nổi bật của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

    c) Vùng có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng.

    d) Khí hậu lạnh và cảnh quan đặc sắc là lợi thế cho phát triển du lịch ở vùng núi cao.
  10. Câu 10

    Đọc thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

    “Trung du và miền núi Bắc Bộ có tiềm năng lớn về phát triển thủy sản nước ngọt.”

    a) Hồ Hòa Bình và hồ Thác Bà là những nơi có điều kiện thuận lợi để nuôi cá nước ngọt.

    b) Nghề cá biển là thế mạnh chính của vùng.

    c) Khí hậu lạnh không phù hợp cho việc nuôi cá nước ngọt.

    d) Việc phát triển nuôi trồng thủy sản gắn với bảo vệ môi trường nước là cần thiết.
  11. Câu 11

    Đọc thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

    “Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế rừng nhờ diện tích rừng tự nhiên và đất trống đồi núi trọc lớn.”

    a) Rừng đặc dụng ở vùng này chỉ dùng để khai thác gỗ xuất khẩu.

    b) Rừng phòng hộ có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường và nguồn nước.

    c) Vùng có khả năng phát triển lâm nghiệp kết hợp du lịch sinh thái.

    d) Việc trồng rừng và bảo vệ rừng là một hướng phát triển bền vững của vùng.
  12. Câu 12

    Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

    Số lượng trâu phân theo địa phương giai đoạn 2018 – 2021 (Đơn vị: nghìn con)

    Năm

    Vùng

    2018

    2019

    2020

    2021

    ĐBSH

    133,8

    125,7

    124,9

    120,7

    TD&MNBB

    1 391,2

    1 332,4

    1 293,9

    1 245,3

    Cả nước

    2 486,9

    2 388,8

    2 332,8

    2 262,9

    (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.649)

    a) Đàn trâu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước.

    b) Qua các năm, tỉ trọng đàn trâu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng nhẹ.

    c) Đàn trâu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nhiều nhất cả nước chủ yếu do có khí hậu phù hợp và nguồn thức ăn phong phú.

    d) Biểu đồ hình tròn là thích hợp nhất để so sánh tỉ lệ đàn trâu của Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ theo bảng số liệu trên.
  13. Câu 13

    Năm 2023, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có số dân là 13,1 triệu người, diện tích tự nhiên 95,2 nghìn km². Hãy cho biết mật độ dân số vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2023 là bao nhiêu người/km² (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

  14. Câu 14

    Đọc thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

    “Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thế mạnh về tài nguyên khoáng sản, đặc biệt là than, sắt, đồng, apatit... Các mỏ khoáng sản tập trung chủ yếu ở vùng núi Đông Bắc.”

    a) Than là loại khoáng sản quan trọng nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

    b) Các mỏ sắt lớn nhất nước ta đều tập trung tại vùng Tây Bắc.

    c) Apatit là khoáng sản quý được khai thác chủ yếu ở Lào Cai.

    d) Khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ phân bố đều khắp các địa phương.
  15. Câu 15

    Đọc thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

    “Việc phát triển kinh tế ở Trung du và miền núi Bắc Bộ cần gắn với bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng.”

    a) Biên giới tiếp giáp Trung Quốc có vai trò quan trọng về an ninh quốc phòng.

    b) Khai thác khoáng sản bừa bãi có thể gây ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

    c) Phát triển kinh tế phải đi đôi với ổn định dân cư và bảo vệ rừng đầu nguồn.

    d) Vùng không có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và quốc phòng.
Xem trước