DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Bài tập tổng ôn Địa lí - Đô thị hoá có đáp án

Tự luận địa Thi tốt nghiệp

calendar
13-09-2024
oClockCircle
00:35:00
calendar

Ngày đăng: 13-09-2024

oClockCircle

Thời gian làm: 00:35:00

V

Biên soạn tệp:

Đào Anh Vy

Tổng câu hỏi:

25

Ngày tạo:

18-08-2024

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Dựa vào bảng số liệu, trả lời các câu hỏi từ 7-10 dưới đây:

    Dân số thành thị và tổng số dân của nước ta giai đoạn 2015 – 2022 (Đơn vị: Nghìn người)

    Năm

    2015

    2020

    2022

    Dân số thành thị

    30881,9

    35867,2

    37346,2

    Tổng số dân

    92228,6

    97582,7

    99467,9

    (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2023, NXB Thống kê, 2024)

    Cho biết tỉ lệ dân thành thị của nước ta tăng thêm bao nhiêu trong giai đoạn 2015 - 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)?

  2. Câu 2

    Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

    “Mật độ dân cư tại các đô thị lớn như TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội rất cao, dẫn đến tình trạng ùn tắc giao thông, ô nhiễm không khí và quá tải nhà ở.”

    a) Các đô thị lớn thường có mật độ dân cư thấp.

    b) Tình trạng quá tải đô thị có liên quan đến dân số tăng nhanh.

    c) Mật độ dân cư cao gây áp lực lên nhà ở, giao thông.

    d) Không khí tại đô thị trong lành hơn so với nông thôn.

  3. Câu 3

    Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

    “Quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay gắn liền với công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Các khu công nghiệp thường được xây dựng gần các đô thị lớn.”

    a) Công nghiệp hóa không liên quan đến đô thị hóa.

    b) Các khu công nghiệp thường nằm gần các đô thị lớn.

    c) Đô thị hóa tách rời với hiện đại hóa đất nước.

    d) Đô thị hóa có thể hỗ trợ phát triển công nghiệp.

  4. Câu 4

    Dựa vào bảng số liệu, trả lời các câu hỏi từ 7-10 dưới đây:

    Dân số thành thị và tổng số dân của nước ta giai đoạn 2015 – 2022 (Đơn vị: Nghìn người)

    Năm

    2015

    2020

    2022

    Dân số thành thị

    30881,9

    35867,2

    37346,2

    Tổng số dân

    92228,6

    97582,7

    99467,9

    (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2023, NXB Thống kê, 2024)

    Cho biết tỉ lệ dân thành thị của nước ta tăng thêm bao nhiêu trong giai đoạn 2015 - 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)?

  5. Câu 5

    Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

    “Việc phát triển đô thị cần đi đôi với bảo vệ môi trường, sử dụng đất đai hợp lý và đảm bảo hài hòa giữa phát triển kinh tế và chất lượng sống.”

    a) Bảo vệ môi trường là yêu cầu quan trọng trong đô thị hóa.

    b) Sử dụng đất đô thị không cần quy hoạch hợp lí.

    c) Phát triển đô thị cần kết hợp với nâng cao chất lượng sống.

    d) Đô thị hóa có thể tách rời với các vấn đề môi trường.

  6. Câu 6

    Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

    “Quản lí đô thị hiệu quả sẽ giúp kiểm soát tốc độ đô thị hóa, giảm thiểu các tác động tiêu cực như ô nhiễm, ùn tắc giao thông và mất cân bằng phát triển.”

    a) Quản lí đô thị không ảnh hưởng đến chất lượng sống.

    b) Kiểm soát đô thị hóa giúp hạn chế tác động tiêu cực.

    c) Quản lí hiệu quả giúp đô thị phát triển bền vững hơn.

    d) Đô thị hóa càng nhanh càng tốt, không cần kiểm soát.

  7. Câu 7

    Dựa vào bảng số liệu, trả lời các câu hỏi từ 3-4 dưới đây:

    Số lượng đô thị và số dân đô thị theo vùng của nước ta năm 2021.

    Các vùng

    Số

    đô thị

    Trong đó

    Số dân đô thị (triệu người)

    Thành phố

    Thị xã

    Thị trấn

    Trung du và miền núi Bắc Bộ

    158

    15

    5

    138

    2,7

    Đồng bằng sông Hồng

    140

    18

    6

    116

    8,7

    Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

    181

    17

    19

    145

    6,7

    Tây Nguyên

    60

    6

    3

    51

    1,7

    Đông Nam Bộ

    56

    12

    7

    37

    12,2

    Đồng bằng sông Cửu Long

    154

    19

    10

    125

    4,6

    Cả nước

    749

    87

    50

    612

    36,6

    (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022)

    Vùng có số lượng đô thị nhiều nhất gấp vùng có số lượng đô thị thấp nhất bao nhiêu lần?

  8. Câu 8

    Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

    “Đô thị hoá kéo theo sự dịch chuyển lao động nông nghiệp sang lao động công nghiệp và dịch vụ có năng suất cao hơn. Năng suất lao động cao là nhân tố quyết định phát triển kinh tế, tiến bộ xã hội, nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống; Đô thị hoá là động lực phát triển kinh tế của cả nước và các địa phương. Trình độ đô thị hoá càng cao, tỉ lệ lao động đô thị càng lớn thì đóng góp cho GDP càng nhiều, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh; Đô thị hoá nông thôn góp phần phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn; lan toả và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị vào nông thôn; môi trường, cảnh quan nông thôn biến đổi theo hướng hiện đại hơn.”

    a) Lối sống đô thị đang làm cho vùng nông thôn thay đổi theo chiều hướng xấu, gia tăng tệ nạn.

    b) Đô thị hóa thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa phát triển ở nước ta.

    c) Kinh tế tăng trưởng nhanh là nhờ tỉ lệ lao động đô thị ngày càng lớn.

    d) Đô thị hóa làm kinh tế chuyển dịch từ nông nghiệp sang lâm nghiệp - thủy sản.

  9. Câu 9

    Năm 2022, số dân thành thị của nước ta là 37346,2 nghìn người; tổng số dân là 99467,9 nghìn người. Tính tỉ lệ dân thành thị của nước ta năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).

  10. Câu 10

    ► Câu hỏi trắc nghiệm dạng đúng-sai

    Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

    “Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị của nước ta là 37,1%. Kinh tế phát triển, nhiều đô thị được đầu tư quy hoạch đồng bộ về cơ sở hạ tầng làm xuất hiện ngày càng nhiều đô thị hiện đại, đô thị thông minh. Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành cực tăng trưởng kinh tế và trung tâm đổi mới sáng tạo của cả nước.”

    a) Đô thị hóa gắn liền với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

    b) Chức năng chủa các đô thị ngày nay là hành chính và kinh tế.

    c) Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh là hai đô thị nhỏ có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta.

    d) Kinh tế phát triển tạo điều kiện để đồng bộ về cơ sở hạ tầng của các đô thị, hướng đến các đô thị hiện đại và thông minh.

  11. Câu 11

    ► Câu hỏi trắc nghiệm dạng thức trả lời ngắn

    Cho biểu đồ sau:

    Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta giai đoạn 1990 - 2021.

    Trong giai đoạn 1990 - 2021, số dân thành thị của nước ta tăng gấp bao nhiêu lần? (ảnh 1)

    (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2010, 2022)

    Trong giai đoạn 1990 - 2021, số dân thành thị của nước ta tăng gấp bao nhiêu lần?

  12. Câu 12

    Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

    “Thời gian qua, phát triển đô thị và phát triển kinh tế đô thị nước ta vẫn còn nhiều hạn chế như: Đô thị hóa không đồng đều giữa các vùng, miền dẫn đến văn hóa co cụm vùng, miền làm hạn chế sự phát triển; tỷ lệ đô thị hóa còn thấp so với mức trung bình của các nước trong khu vực ASEAN và bình quân thế giới. Quá trình đô thị hóa phát triển theo chiều rộng là chủ yếu với mật độ thấp và phân tán thiếu kết nối, gây lãng phí về đất đai, hạn chế tích tụ kinh tế, tăng trưởng về số lượng chưa đi đôi với chất lượng, hạ tầng thiếu đồng bộ, hiện đại,...”

    a) Đô thị phát triển phân tán gây sức ép lên việc sử dụng đất đai sao cho hợp lí và bền vững.

    b) Tỷ lệ đô thị hóa cao so với mức trung bình của các nước trong khu vực ASEAN và bình quân thế giới.

    c) Nhà nước cần có các chính sách phát triển đô thị để kết nối, đồng bộ cơ sở hạ tầng - kĩ thuật và phát triển đi đôi với bền vững.

    d) Quá trình đô thị hóa cần chú trọng phát triển theo chiều sâu.

Xem trước