DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Bài tập tổng ôn Địa lí - Dân số Việt Nam có đáp án

Tự luận địa Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:25
Thời gian làm: 00:35:00

Tổng câu hỏi: 25

Thời gian làm: 00:35:00

M
Câu 1 (0.4đ)

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Tính đến năm 2023, dân số Việt Nam đã vượt ngưỡng 100 triệu người, đứng thứ 15 thế giới. Mật độ dân số trung bình trên 300 người/km², phân bố không đều giữa các vùng. Vùng Đồng bằng sông Hồng và TP. Hồ Chí Minh có mật độ rất cao, trong khi Tây Nguyên và Trung du miền núi Bắc Bộ thấp hơn nhiều.”

a) Việt Nam là quốc gia có dân số trung bình trên thế giới.

b) Mật độ dân số của nước ta phân bố rất đồng đều giữa các vùng.

c) Các vùng đồng bằng và đô thị lớn tập trung dân cư đông đúc.

d) Tây Nguyên là một trong những vùng có mật độ dân số thấp nhất cả nước.

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.4đ)

Cho bảng số liệu:

Dân số nam và dân số nữ của nước ta giai đoạn 2010 – 2022 (Đơn vị: Nghìn người)

Vùng

2010

2015

2020

2022

Dân số nam

25897,0

45753,8

48626,0

49586,9

Dân số nữ

24495,9

46474,8

48956,7

49881,0

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2018 và 2023, NXB Thống kê, 2019 và 2024)

Trong giai đoạn 2010 - 2022, tỉ lệ dân số nam so với tổng số dân giảm bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của %)?

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.4đ)

► Câu hỏi trắc nghiệm dạng đúng-sai

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Năm 2021, Việt Nam có số dân là 98,5 triệu người, đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á và đứng thứ 15 trong số hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Dân số nước ta tăng nhanh trong nửa cuối thế kỉ XX, ở giai đoạn 1954 - 1960 mức gia tăng dân số lên tới 3,9 % đã dẫn tới hiện tượng bùng nổ dân số. Từ năm 1989 đến nay, tỉ lệ tăng dân số có xu hướng giảm nhưng mỗi năm nước ta vẫn tăng thêm khoảng 1 triệu người.”

a) Một trong những nguyên nhân dẫn đến tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm là do thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.

b) Tuy mức gia tăng dân số giảm nhưng quy mô dân số vẫn nhỏ.

c) Việt Nam là nước đông dân, đứng thứ 3 trên thế giới.

d) Dân số nước ta tăng nhanh trong nửa cuối thế kỉ XX do tỉ suất sinh cao và tỉ xuất tử vong giảm.

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.4đ)

Cho biết: Năm 2021, diện tích Việt Nam là 331212 km² và số dân là 98,5 triệu người. Tính mật độ dân số nước ta năm 2021 (làm tròn đến hàng đơn vị).

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.4đ)

Năm 2022, số trẻ em sinh ra ở quận Long Biên (TP. Hà Nội) là 4653 người. Dân số của quận Long Biên là 342,7 nghìn người. Tính tỉ suất sinh thô của quận Long Biên năm 2022?

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.4đ)

► Câu hỏi trắc nghiệm dạng thức trả lời ngắn

Cho bảng số liệu: Dân số và tỉ lệ tăng dân số của Việt Nam giai đoạn 1979-2021

Năm

Số dân (triệu người)

Tỉ lệ tăng dân số (%)

1979

52.7

2.16

1989

64.4

2.10

1999

76.5

1.51

2009

86.0

1.06

2019

96.5

1.15

2021

98.5

0.94

(Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2022)

Từ năm 1979 đến năm 2021, trung bình mỗi năm nước ta tăng thêm bao nhiêu triệu người? (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.4đ)

Cho bảng số liệu:

Dân số trung bình phân theo giới tính của nước ta giai đoạn 2015 – 2022 (Đơn vị: nghìn người)

Năm

2015

2017

2020

2022

Dân số nam

45753,8

46848,0

48626,0

49586,9

Dân số nữ

46474,8

47438,0

48956,7

49881,0

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2023, NXB Thống kê, 2024)

Cho biết năm bao nhiêu nước ta có tỉ số giới tính đạt gần giá trị cân bằng nhất (giá trị cân bằng là 100 nam/100 nữ)?

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.4đ)

Dựa vào bảng số liệu, trả lời câu hỏi từ 6-8

Dân số và số trẻ em sinh ra của một số quận trên địa bàn Hà Nội năm 2022

Quận

Hà Đông

Cầu Giấy

Ba Đình

Dân số (Nghìn người)

435,5

294,5

223,1

Số trẻ em sinh ra (Người)

4539

4081

2445

(Nguồn: Niên giám thống kê TP. Hà Nội năm 2022)

Tính tỉ suất sinh thô của quận Ba Đình năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của ‰).

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.4đ)

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Nước ta có nhiều thành phần dân tộc. Nước ta còn có hơn 5,3 triệu người Việt Nam ở nước ngoài, là bộ phận không tách rời và là một nguồn lực của cộng đồng dân tộc Việt Nam, luôn hướng về quê hương, đất nước. Thành phần dân tộc đa dạng đã tạo nên sự phong phú, đặc sắc về văn hoá, đa dạng ngành nghề truyền thống; các dân tộc luôn đoàn kết, mang lại lợi thế lớn trong xây dựng và phát triển đất nước. Tuy nhiên, còn có sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc, việc bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống của các dân tộc gặp khó khăn.”

a) Nước ta luôn quan tâm và chú trọng những chính sách đoàn kết dân tộc nhằm phát huy nguồn sức mạnh tổng hợp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước.

b) Thành phần dân tộc đa dạng khiến các dân tộc ít người tách biệt hoàn toàn khỏi cộng đồng người Việt.

c) Người Việt Nam ở nước ngoài là bộ phận có đóng góp lớn vào quá trình hội nhập quốc tế của đất nước ta.

d) Giữa các dân tộc ít có những chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội.

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.4đ)

Cho biết: Năm 2021, nước ta có số dân là 98,5 triệu người. Trong đó, tỉ lệ nam, nữ trong tổng số dân lần lượt là 49,84% và 50,16%. Tính tỉ số giới tính của nước ta năm 2021 (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên), dựa vào công thức sau:

CT: SR = (Pm : Pf) x 100.

(Đơn vị: nam/100 nữ)

Trong đó: SR là tỉ số giới tính.

Pm là dân số nam.

Pf là dân số nữ.

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.4đ)

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Năm 2021, mật độ dân số nước ta là 297 người/km, cao gấp 5 lần mức trung bình thế giới và có sự chênh lệch giữa các vùng. Trong khi vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất, lên tới 1 091 người/km thì vùng Tây Nguyên mật độ dân số thấp nhất, chỉ có 111 người/km. Dân cư nước ta chủ yếu sinh sống ở nông thôn. Năm 2021, tỉ lệ dân nông thôn là 62,9%, tỉ lệ dân thành thị là 37,1% tổng số dân.”

a) Năm 2021, số dân thành thị nhiều hơn số dân nông thôn.

b) Mật độ dân số nước ta thấp hơn mức trung bình của thế giới và có sự chênh lệch giữa các vùng.

c) Dân cư tập trung đông ở những nơi có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thuận lợi và phát triển.

d) Nước ta cần có các chính sách thúc đẩy phân bố lại dân cư hợp lí để phát triển kinh tế - xã hội.

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.4đ)

Năm 2022, tỉ lệ tăng dân số của nước ta là 0,98 %; tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của nước ta là 9,1 ‰. Tính tỉ lệ tăng dân số cơ học của nước ta năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của ‰).

Chưa có lời giải

Xem tiếp 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.