DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Người học
Tài khoản người họcĐăng nhập ngay
Bài tập tổng ôn Địa lí - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế có đáp án

Bài tập tổng ôn Địa lí - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế có đáp án

Tự luận địa Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:22
Thời gian làm: 00:35:00

Tổng câu hỏi: 22

Thời gian làm: 00:35:00

H
Câu 1 (0.45đ)

Quan sát bảng số liệu và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D sau đây:

GDP nước ta phân theo khu vực kinh tế năm 2000 và năm 2021 (Đơn vị: nghìn tỉ đồng)

Năm

Tổng số

Nông nghiệp, lâm nghiệp

và thuỷ sản

Công nghiệp,

xây dựng

Dịch vụ

2000

441

108

162

171

2021

7746

1 070

3 174

3502

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2001, 2022)

a) Công nghiệp, xây dựng tăng nhanh hơn dịch vụ.

b) Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng chậm nhất.

c) Dịch vụ tăng nhanh nhất.

d) Công nghiệp, xây dựng luôn chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.45đ)

► Câu hỏi trắc nghiệm dạng thức trả lời ngắn

Cho biểu đồ sau:

Cơ cấu GDP ở nước ta giai đoạn 2010 - 2021.

Biết tổng GDP nước ta năm 2020 là 7 592 323 tỉ đồng, tính giá trị sản xuất của ngành dịch vụ năm 2020 (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên). (ảnh 1)

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, 2022)

Biết tổng GDP nước ta năm 2020 là 7 592 323 tỉ đồng, tính giá trị sản xuất của ngành dịch vụ năm 2020 (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.45đ)

Quan sát bảng số liệu và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D sau đây:

Tỉ trọng GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta (Đơn vị: %)

Năm

Kinh tế Nhà nước

Kinh tế ngoài Nhà nước

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

2000

39,1

46,4

14,5

2020

27,1

42,0

30,9

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2001, 2021)

a) Kinh tế Nhà nước có xu hướng giảm tỉ trọng trong cơ cấu GDP.

b) Kinh tế ngoài Nhà nước ngày càng suy giảm vai trò.

c) Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng đóng vai trò lớn hơn.

d) Cơ cấu thành phần kinh tế không có sự thay đổi đáng kể.

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.45đ)

Cho bảng số liệu:

Cơ cấu GDP phân theo vùng kinh tế - xã hội ở nước ta, giai đoạn 2010 – 2021 (Đơn vị: %)

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2021

Trung du và miền núi Bắc Bộ

6,8

7,8

8,7

Đồng bằng sông Hồng

26,9

27,7

30,5

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

13,1

14,2

14,7

Tây Nguyên

3,6

3,9

3,7

Đông Nam Bộ

37,2

34,2

30,6

Đồng bằng sông Cửu Long

12,4

12,2

11,8

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022)

Từ năm 2010 đến năm 2021, tỉ trọng GDP của vùng Đông Nam Bộ giảm bao nhiêu %?

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.45đ)

Quan sát bảng số liệu và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

Tỉ trọng GDP phân theo khu vực kinh tế của Việt Nam (Đơn vị: %)

Năm

Nông - lâm - ngư nghiệp

Công nghiệp - xây dựng

Dịch vụ

2000

24,5

36,7

38,8

2010

20,6

41,1

38,3

2020

14,9

34,5

50,6

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2001, 2011 và 2021)

a) Tỉ trọng ngành nông - lâm - ngư nghiệp giảm liên tục từ năm 2000 đến 2020.

b) Ngành công nghiệp - xây dựng có tỉ trọng cao nhất trong cả ba năm.

c) Ngành dịch vụ có xu hướng tăng tỉ trọng trong cơ cấu GDP.

d) Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng ngành dịch vụ.

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.45đ)

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Trong nông nghiệp, ngành trồng trọt có sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng giảm diện tích cây trồng hàng năm không hiệu quả sang cây trồng có giá trị kinh tế cao. Tỉ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi ngày càng tăng trong cơ cấu nông nghiệp, phát triển theo hướng an toàn sinh học. Ngành nông nghiệp đang được tái cơ cấu theo hướng nông nghiệp xanh, ứng dụng công nghệ cao, thích ứng với biến đổi khí hậu, nâng cao chất lượng, hiệu quả gắn với nhu cầu thị trường và phục vụ xuất khẩu.”

a) Việc áp dụng các tiến bộ khoa học - kĩ thuật giúp quá trình chuyển dịch trong ngành nông nghiệp của nước ta diễn ra nhanh chóng.

b) Ngành chăn nuôi định hướng phát triển theo hướng an toàn sinh học, tạo ra các sản phẩm giá trị dinh dưỡng cao và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường hàng hóa.

c) Ngành trồng trọt đang chuyển hướng sang các cây trồng hàng năm có giá trị cao hơn.

d) Ngành trồng trọt đang được tái cơ cấu theo hướng nông nghiệp vô cơ.

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.45đ)

Cho bảng số liệu:

Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2021.

(Đơn vị: tỉ đồng)

Nông nghiệp

Lâm nghiệp

Thủy sản

2005

183 342,4

9 496,2

63 549,2

(Nguồn: SGK Địa lý 12, Trang 86)

Tính tỉ trọng ngành thủy sản trong tổng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản ở nước ta, năm 2005 (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.45đ)

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Sự phát triển mạnh của công nghiệp chế biến và dịch vụ logistics thời gian qua đã thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hiện đại và gắn với thị trường quốc tế.”

a) Ngành công nghiệp chế biến đóng vai trò thúc đẩy kinh tế phát triển theo chiều sâu.

b) Dịch vụ logistics không ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành.

c) Liên kết với thị trường quốc tế là xu hướng của nền kinh tế mở.

d) Công nghiệp chế biến làm giảm giá trị hàng hóa xuất khẩu.

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.45đ)

Cho bảng số liệu:

Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta giai đoạn 2010 - 2021. (Đơn vị: %)

Năm

2010

2015

2021

Kinh tế Nhà nước

29,3

22,8

21,2

Kinh tế ngoài Nhà nước

43,0

50,6

50,1

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

15,2

17,5

20,0

Thuế sản phẩm trừ nợ cấp sản phẩm

12,5

9,1

8,7

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2011, 2016, 2022)

Từ năm 2010 đến năm 2021, thuế sản phẩm trừ nợ cấp sản phẩm giảm bao nhiêu %?

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.45đ)

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

“Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần ở nước ta thể hiện ở sự phát triển của kinh tế tư nhân và thu hút mạnh nguồn vốn FDI.”

a) Kinh tế tư nhân ngày càng đóng vai trò quan trọng.

b) Vốn FDI là hình thức đầu tư trong nước.

c) Cơ cấu thành phần kinh tế có sự thay đổi rõ nét sau đổi mới.

d) Nhà nước không còn vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.45đ)

Quan sát bảng số liệu và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D sau đây:

Giá trị GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta (Đơn vị: nghìn tỉ đồng)

Năm

Kinh tế Nhà nước

Kinh tế ngoài Nhà nước

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

2010

837

928

392

2020

1 705

2 645

1 943

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2011, 2021)

a) Kinh tế Nhà nước có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn ngoài Nhà nước.

b) Thành phần kinh tế FDI có tốc độ tăng nhanh nhất.

c) Kinh tế ngoài Nhà nước luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất về giá trị tuyệt đối.

d) Thành phần kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo tuyệt đối.

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.