DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo

Bài tập Tổ Hợp - Xác Suất cơ bản nâng cao có lời giải chi tiết (P2)

Bài tập Tổ Hợp - Xác Suất cơ bản nâng cao có lời giải chi tiết (P2)

Trắc nghiệm toán lớp 11

Tổng câu hỏi: 25
Thời gian làm: 00:35:00

Tổng câu hỏi: 25

Thời gian làm: 00:35:00

N

Để làm bài, vui lòng nhấn Bắt đầu làm

➔

Học tại nhà hoặc online với gia sư / giáo viên ngay

Huỳnh Thanh Trang
Phạm Thúy Hạnh
Trương Gia Phát
Trần Thị Phương Anh
Huỳnh Thanh Hương
Câu 1 (0.4đ)

Lớp 11A có 40 học sinh trong đó có 12 học sinh đạt điểm tổng kết môn Hóa học loại giỏi và 13 học sinh đạt điểm tổng kết môn Vật lí loại giỏi. Biết rằng khi chọn một học sinh của lớp đạt điểm tổng kết môn Hóa học hoặc Vật lí loại giỏi có xác suất là 0,5. Số học sinh đạt điểm tổng kết giỏi cả hai môn Hóa học và Vật lí là

  • A.

      4.

  • B.

      7.

  • C.

      6.

  • D.

      5.

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.4đ)

Số hạng không chứa x trong khai triển \({\left(x-\frac{1}{{x}^{2}}\right)}^{45}\) là:

  • A.

    \(-{C}_{45}^{5}.\)

  • B.

    \({C}_{45}^{30}.\)

  • C.

    \({C}_{45}^{15}.\)

  • D.

      \(-{C}_{45}^{15}.\)

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.4đ)

Một bạn xếp lại 1 chồng sách gồm 4 cuốn trên bàn học một cách ngẫu nhiên. Tìm xác suất để không có cuốn sách nào giữ nguyên vị trí ban đầu.

  • A.

      \(p=\frac{3}{8}\)

  • B.

    \(p=\frac{1}{2}\)

  • C.

    \(p=\frac{1}{6}\)

  • D.

    \(p=\frac{3}{4}\)

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.4đ)

Gieo một con súc sắc. Xác suất để mặt chẵn chấm xuất hiện là:

  • A.

      0,5.

  • B.

      0,3.

  • C.

      0,2.

  • D.

      0,4.

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.4đ)

Cho đa giác đều 32 cạnh. Gọi S là tập hợp cáctứ giác tạo thành có 4 đỉnh lấy từ các đỉnh của đa giác đều. Chọn ngẫu nhiên một phần tử của S. Xác suất để chọn được một hình chữ nhật là

  • A.

      \(\frac{1}{341}.\)

  • B.

      \(\frac{1}{385}.\)

  • C.

      \(\frac{1}{261}.\)

  • D.

      \(\frac{3}{899}.\)

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.4đ)

Gieo đồng thời 2 con xúc xắc. Tìm xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên 2 con xúc xắc là 1 số nguyên tố.

  • A.

    \(p=\frac{1}{4}\)

  • B.

      \(p=\frac{7}{18}\)

  • C.

      \(p=\frac{5}{12}\)

  • D.

    \(p=\frac{13}{36}\)

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.4đ)

Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên gồm bốn chữ số phân biệt được lập thành từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. Tính xác suất để số được chọn lớn hơn 2018.

  • A.

      \(\frac{4}{7}\).

  • B.

      \(\frac{6}{7}.\)

  • C.

      \(\frac{5}{7}.\)

  • D.

      \(\frac{1}{7}\).

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.4đ)

Số chỉnh hợp chập 6 của một tập hợp có 9 phần tử là:

  • A.

      \(\frac{9!}{3!.6!}\).

  • B.

      \(\frac{6!}{3!}.\)

  • C.

      \(\frac{9!}{6!}.\)

  • D.

      \(\frac{9!}{3!}.\)

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.4đ)

Cho tập hợp M có 10 phần tử. Số tập con gồm 3 phần tử của Mlà:

  • A.

    \({10}^{3}\).

  • B.

    \({A}_{10}^{3}.\)

  • C.

    \({3}^{10}.\)

  • D.

    \({C}_{10}^{3}.\)

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.4đ)

Trong 1 bàn ăn của 1 tiệc cưới có 10 ghế được xếp cho 10 khách ngồi. Biết trong 10 khách có 3 người là bạn của chú rể. Tìm xác suất để khi xếp ngẫu nhiên có 2 khách là bạn của chú rể ngồi kề nhau, nhưng người còn lại không ngồi kề 2 người đó.

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.4đ)

Một người bỏ ngẫu nhiên ba lá thư vào ba chiếc phong bì đã ghi địa chỉ. Xác suất để có ít nhất một lá thư được bỏ đúng phong bì là

  • A.

      \(\frac{1}{3}\)

  • B.

      \(\frac{5}{6}\)

  • C.

      \(\frac{1}{2}\)

  • D.

      \(\frac{2}{3}\)

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.4đ)

Một hộp chứa 7 viên bi khác nhau. Lấy ngẫu nhiên 2 viên bi trong hộp. Số cách lấy là

  • A.

      21.

  • B.

      12.

  • C.

      42.

  • D.

      6.

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.