DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 40
ab testing

Bài tập Tiến hóa - Sinh học 12 cực hay có lời giải (P7)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

calendar

Ngày đăng: 27-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:50:00

L

Biên soạn tệp:

Nguyễn Thùy Linh

Tổng câu hỏi:

40

Ngày tạo:

11-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Theo tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên đóng vai trò:

    • A.

      Tạo ra các kiểu gen thích nghi từ đó tạo ra các cá thể có kiểu gen quy định tính trạng thích nghi.

    • B.

      Sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi.

    • C.

      Vừa giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi vừa tạo ra các kiểu gen thích nghi.

    • D.

      Tạo ra các kiểu gen thích nghi mà không đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định các kiểu hình thích nghi.

  2. Câu 2

    Trong những cơ chế hình thành loài sau:

    (1) Hình thành loài bằng cách li địa lí.                  

    (2) Hình thành loài bằng cách li tập tính.

    (3) Hình thành loài bằng cách li sinh thái.

    (4) Hình thành loài bằng lai xa kèm đa bội hóa.

    Có bao nhiêu cơ chế có thể xảy ra ở cả động vật và thực vật?

    • A.

      2

    • B.

      4

    • C.

      3

    • D.

      1

  3. Câu 3

    Đặc điểm nào dưới đây không đúng khi nói về Kỷ Đệ tam của đại Tân sinh?

    • A.

      Diện tích rừng bị thu hẹp, một số dạng vượn người chuyển xuống sống dưới mặt đất, các vùng đất trống, tiến hóa theo chiều hướng di chuyển bằng 2 chân, đứng thắng và trở thành tổ tiên loài người.

    • B.

      Thực vật hạt kín phát triển mạnh, trở thành loài thức ăn phong phú cho các loài chim và thú.

    • C.

      Từ thú ăn sâu bọ đã tách thành bộ Linh trưởng, tới giữa kỷ các dạng vượn người đã phân bố rộng.

    • D.

      Các hóa thạch của loài Hơmo habilis được phát hiện chủ yếu trong các địa tầng của thời đại này.

  4. Câu 4

    Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

    (1). Quá trình tiến hóa nhỏ kết thúc khi có sự biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

    (2). Cơ quan tương đồng là các cơ quan có cùng nguồn gốc nhưng khác nhau về chức năng

    (3). Quần thể là đơn vị nhỏ nhất có thể tiến hóa

    (4). Cơ quan tương tự là các cơ quan có cùng chức năng nhưng nguồn gốc khác nhau

    • A.

      4

    • B.

      3

    • C.

      1

    • D.

      2

  5. Câu 5

    Cho các thông tin vềhóa thạch:

    (1)Loài cá Phổi có hình dạng gần như không thay đổi trong suốt hàng triệu năm tiến hóa nên chúng được xem như là "hóa thạch sống".

    (2)Từ hóa thạch, người ta có thể biết được lịch sử xuất hiện, phát triển và diệt vong của các loài.

    (3)Hóa thạch là dẫn liệu giúp nghiên cứu lịch sử vỏ quả đất.

    (4)Hóa thạch là bằng chứng gián tiếp cho ta thây mối quan hệ tiến hóa giữa các loài.

    Các thông tin đúng về hóa thạch là:

    • A.

      (1), (2) và (3)

    • B.

      (3) và (4)

    • C.

      (2) và (3).

    • D.

      (1) và (4).

  6. Câu 6

    Những bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

    (1) Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.

    (2) Sự tương đồng về những đặc điểm giải phẫu giữa các loài.

    (3) ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.

    (4) Prôtêin của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.

    (5) Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào

    • A.

      (1), (2), (5)

    • B.

      (2), (3), (5)

    • C.

      (2), (4), (5)

    • D.

      (1), (3), (4)

  7. Câu 7

    Theo quan điểm của thuyết tiến hóa hiện đại, có mấy phát biểu sau đây là đúng?

    (1) Thực chất của chọn lọc tự nhiên là phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong loài

    (2) Giao phối không ngẫu nhiên không chỉ làm thay đổi tần số alen mà còn làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

    (3) Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số alen của quần thể ngay cả khi không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên.

    (4) Chọn lọc tự nhiên đào thải alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại alen trội.

    • A.

      1

    • B.

      4

    • C.

      2

    • D.

      3

  8. Câu 8

    Theo quan điểm của học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, khẳng định nào dưới đây là chính xác?

    • A.

      Hình thành loài khác khu thường trải qua nhiều giai đoạn trung gian, có sự hình thành các nòi địa lý khác nhau, nếu thiết lập sự trao đổi dòng gen giữa 2 nòi, quá trình hình thành loài có thể bị dừng lại.

    • B.

      Các biến dị xuất hiện trong quần thể và được giao phối phát tán đi các cá thể, các cá thể hình thành kiểu gen thích nghi hoặc không thích nghi, do vậy cá thể được coi là đơn vị chọn lọc và là đơn vị tiến hóa.

    • C.

      Các quần thể sinh vật chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi các điều kiện của môi trường cũng như sinh vật có sự thay đổi.

    • D.

      Hầu hết các quá trình hình thành loài mới đều không có mối liên hệ trực tiếp đối với quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi.

  9. Câu 9

    Theo quan điểm của thuyết tiến hóa hiện đại, có mấy phát biểu sau đây là đúng?

    (1) Thực chất của chọn lọc tự nhiên là phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong loài

    (2) Giao phối không ngẫu nhiên không chỉ làm thay đổi tần số alen mà còn làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

    (3) Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số alen của quần thể ngay cả khi không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên.

    (4) Chọn lọc tự nhiên đào thải alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại alen trội.

    • A.

      1

    • B.

      4

    • C.

      2

    • D.

      3

  10. Câu 10

    Các ví dụ nào sau đây thuộc về cơ chế cách li sau hợp tử:

    (1) Hai loài rắn sọc sống trong cùng một khu vực địa lí, một loài chủ yếu sống dưới nước, loài kia sống trên cạn.

    (2) Một số loài kì giông sống trong một khu vực vẫn giao phối với nhau, tuy nhiên phần lớn con lai phát triển không hoàn chỉnh.

    (3) Ngựa lai với lừa đẻ ra con la bất thụ.

    (4) Trong cùng một khu phân bố địa lí, chồn đốm phương đông giao phối vào cuối đông, chồn đốm phương tây giao phối vào cuối hè.

    (5) Các phân tử prôtêin bề mặt của trứng và tinh trùng nhím biển tím và nhím biển đỏ không tương thích nên không thể kết hợp được với nhau.

    (6) Hai dòng lúa tích lũy các alen đột biến lặn ở một số locut khác nhau, hai dòng vẫn phát triển bình thường, hữu thụ nhưng con lai giữa hai dòng mang nhiều alen đột biến lặn nên có kích thước rất nhỏ và cho hạt lép.

    • A.

      (2), (4), (5).

    • B.

      (2), (3), (6).

    • C.

      (2), (3), (5).

    • D.

      (1), (3), (6).

  11. Câu 11

    Khi nói về quá trình phát sinh sự sống trên Trái đất, kết luận nào sau đây là đúng?

    • A.

      Lịch sử Trái đất có 5 đại, trong đó đại Cổ sinh chiếm thời gian dài nhất.

    • B.

      Đại Trung sinh được đặc trưng bởi sự phát sinh và hưng thịnh của bò sát khổng lồ.

    • C.

      Đại Tân sinh được đặc trưng bởi sự phát sinh các loài thú, chim mà đỉnh cao là sự phát sinh loài người.

    • D.

      Các loài động vật và thực vật ở cạn đầu tiên xuất hiện vào đại Cổ sinh.

  12. Câu 12

    Cho những phát biểu sau về nhân tố tiến hóa:

    1. Đột biến tạo ra alen mới và làm thay đổi tần số alen của quần thể rất chậm.

    2. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.

    3. Di nhập gen có thể làm phong phú thêm hoặc làm nghèo vốn gen của quần thể.

    4. Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm tăng tần số của một alen có hại trong quần thể.

    5. Giao phối không ngẫu nhiên làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

    Các phát biểu đúng là:

    • A.

      1, 2, 4, 5

    • B.

      1, 3, 4

    • C.

      1, 2, 3, 4

    • D.

      1, 2, 3, 4, 5

  13. Câu 13

    Bảng sau đây cho biết một số thông tin về các sinh vật qua các đại địa chất?

    Cột A

    Cột B

    1. Kỉ Jura

    a. Dương xỉ xuất hiện mạnh. Thực vật có hạt xuất hiện, lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát

    2. Kỉ Cacbon

    b. Cây có mạch và động vật trên cạn

    3. Kỉ Silua

    c. Phát sinh thực vật, tảo biển ngự trị, tuyệt diệt nhiều sinh vật

    4. Kỉ Pecmi

    d. Phân hóa bò sát, phân hóa côn trùng, tuyệt diệt nhiều sinh vật biển

    5. Kỉ Ocđôvic

    e.Cây hạt trần ngự trị, bò sát cổ ngự trị, phân hóa chim

    Trong các tổ hợp ghép đôi ở các phương án dưới đây, phương án đúng là:

    • A.

      1-e, 2-a, 3-b, 4-d, 5-c

    • B.

      1-d, 2-a, 3-e, 4-c, 5-b

    • C.

      1-b, 2-e, 3-c, 4-a, 5-d

    • D.

      1-a, 2-c, 3-d, 4-b, 5-e

  14. Câu 14

    Thuyết tiến hóa hiện đại đã phát triển quan niệm về chọn lọc tự nhiên của Đacuyn ở những điểm nào sau đây?

    1. Chọn lọc tự nhiên không tác động riêng lẽ đối với từng gen mà đối với toàn bộ vốn gen, trong đó các gen tương tác thống nhất.

    2. Chọn lọc tự nhiên không chỉ tác động tới từng cá thể riêng lẽ mà tác động đối với cả quần thể, trong đó các cá thể quan hệ ràng buộc với nhau.

    3. Chọn lọc tự nhiên dựa trên cơ sở tính biến dị và di truyền của sinh vật.

    4. Làm rõ vai trò của chọn lọc tự nhiên theo khía cạnh là nhân tố định hướng cho quá trình tiến hóa.

    • A.

      2, 3,4

    • B.

      2,3

    • C.

      1,2,3,4

    • D.

      1,2,4

  15. Câu 15

    Đặc điểm khí hậu và thực vật điển hình ở kỉ Cacbon thuộc đại Cổ sinh là:

    • A.

      Đầu kỉ khô lạnh, cuối kỉ nóng ẩm; xuất hiện dương xỉ, thực vật có hạt phát triển mạnh.

    • B.

      Đầu kỉ khô lạnh, cuối kỉ nóng ẩm; dương xỉ phát triển mạnh, xuất hiện thực vật có hạt.

    • C.

      Đầu kỉ nóng ẩm, cuối kỉ khô lạnh; đương xỉ phát triển mạnh, xuất hiện thực vật có hạt.

    • D.

      Đầu kỉ nóng ẩm, cuối kỉ khô lạnh; dương xỉ phát triển mạnh, xuất hiện thực vật có hoa.

  16. Câu 16

    Các quần thể tự thụ phấn lâu đời trong tự nhiên nếu không có sự tác động của các nhân tố tiến hóa khác thì thường có đặc điểm:

      (1) Có tần số alen không thay đổi qua các thế hệ.

      (2) Phân hóa thành những dòng thuần khác nhau.

      (3) Không chứa các gen lặn có hại.

    Phương án đúng là:

    • A.

      1, 3

    • B.

      1, 2, 3

    • C.

      1, 2

    • D.

      2, 3

  17. Câu 17

    Có bao nhiêu đặc điểm sau đây chỉ có ở các yếu tố ngẫu nhiên mà không có ở chọn lọc tự nhiên?

      (1) Có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể

      (2) Có thể làm biến đổi mạnh tần số alen của quần thể

      (3) Có thể tác động liên tục qua nhiều thế hệ

      (4) Có thể làm biến đổi vô hướng tần số alen của quần thể

      (5) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen có lợi ra khỏi quần thể.

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  18. Câu 18

    Theo quan niệm hiện đại về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

    • A.

      Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

    • B.

      Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định.

    • C.

      Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

    • D.

      Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng alen, làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể.

  19. Câu 19

    Cho các phát biểu sau:

    1. Tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài và chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp

    2. Điều kiện địa lý là nhân tố ngăn cản các cá thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau

    3. Điều kiện địa lý là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật từ đó tạo ra loài mới

    4. Giao phối là nhân tố làm cho đột biến được phát tán trong quần thể và tạo ra sự đa hình về kiểu gen và kiểu hình, hình thành nên vô số biến dị tổ hợp

    5. Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, chọn lọc tự nhiên là nhân tố cung cấp các biến dị di truyền làm phong phú vốn gen của quần thể

    Số phát biểu đúng là:

    • A.

      2

    • B.

      1

    • C.

      4

    • D.

      3

  20. Câu 20

    Nghiên cứu hình ảnh sau đây và cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? Biết rằng alen 1 quy định màu nâu nhạt và alen 2 quy định màu nâu đậm.

    (1) Quần thể đang chịu sự tác động của hiện tượng phiêu bạt di truyền.

    (2) Sau hiện tượng này, tần số alen nâu nhạt giảm đi ở quần thể 1 và tăng lên ở quần thể 2.

    (3) Hiện tượng này làm xuất hiện alen mới ở quần thể 2.

    (4) Hiện tượng này làm giảm sự phân hóa vốn gen của hai quần thể.

    (5) Hiện tượng này giúp rút ngắn thời gian của quá trình hình thành loài mới.

    Số phát biểu đúng là:

    • A.

      4

    • B.

      3

    • C.

      2

    • D.

      1

Xem trước