DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo

Bài tập Tiến Hóa - Sinh học 12 cực hay có lời giải chi tiết (P5)

Bài tập Tiến Hóa - Sinh học 12 cực hay có lời giải chi tiết (P5)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

Tổng câu hỏi: 34
Thời gian làm: 00:45:00

Tổng câu hỏi: 34

Thời gian làm: 00:45:00

T

Để làm bài, vui lòng nhấn Bắt đầu làm

➔

Học tại nhà hoặc online với gia sư / giáo viên ngay

Lê Tấn Phát
Đoàn Lê Anh Thư
Nguyễn Minh Nhật
Nguyễn Trần Quỳnh Như
Nguyễn Thị Bích Trâm
Câu 1 (0.29đ)

Quá trình hình thành loài thường trải qua nhiều giai đoạn trung trung gian, mỗi giai đoạn sự cách ly giữa các quần thể ngày càng được xác lập bền vững hơn cho đến khi có sự cách ly hoàn toàn về sinh sản. Trong số các hiện tượng chỉ ra dưới đây:

(1) Con lai giữa lừa và ngựa không có khả năng sinh sản.

(2) Chim sẽ cái không hứng thú với tiếng hót họa mi trống.

(3) Cấu tạo cơ quan sinh dục của chuột và voi khác nhau, không giao phối được.

(4) Nòi chim sẻ châu Á giao phối với chim sẻ châu Âu nhưng phôi tạo ra không phát triển được.

(5) Phượng ra hoa vào mùa hè, hoa sữa ra hoa vào mùa thu, chúng không thể giao phấn.

Các ví dụ về hiện tượng cách ly trước hợp tử bao gồm:

  • A.

    (1); (2) và (4)

  • B.

    (2); (3) và (4)

  • C.

    (2); (3) và (5)

  • D.

    (1); (3) và (5)

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.29đ)

Các nhà khoa học cho rằng dạng vật chất di truyền đầu tiên sử dụng trong quá trình tiến hóa không phải là ADN mà là ARN. Dẫn liệu gần nhất để xác thực luận điểm trên:

  • A.

    Kích thước ARN đủ nhỏ để chứa thông tin di truyền của những sinh vật sống đơn giản đầu tiên

  • B.

    Trong quá trình tổng hợp protein có sự tham gia trực tiếp của các dạng ARN mà không có sự tham gia của ADN

  • C.

    Các thành phần ribonucleotide dễ tổng hợp hóa học hơn so với nucleotide do vậy chắc chắn ARN có mặt trước ADN trong quá trình tiến hóa

  • D.

    Ở các dạng tế bào đều chứa 2 dạng nucleic acid đó là ADN và ARN

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.29đ)

Khi nói về quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật, khẳng định nào sau đây là KHÔNG chính xác?

  • A.

    Khả năng thích nghi của sinh vật với môi trường không phải là hoàn hảo. Để có được một đặc điểm thích nghi nào đó thì sinh vật phải trả giá ở các mức độ khác nhau

  • B.

    Các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính chất tương đối vì trong môi trường này thì nó có thể là thích nghi nhưng trong môi trường khác nó có thể là đặc điểm bất lợi

  • C.

    Cùng với sự phân hóa về môi trường sống, chọn lọc tự nhiên đóng vai trò như một nhân tố sáng tạo ra những kiểu gen thích nghi với môi trường

  • D.

    Quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật có tốc độ phụ thuộc vào khả năng sinh sản, khả năng phát sinh và tích lũy các biến dị của loài cùng với nó là áp lực chọn lọc

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.29đ)

Lưỡng cư phát triển cực thịnh cùng với sự phát triển của các dạng côn trùng khổng lồ xuất hiện ở

  • A.

    Kỷ Cambri đại Cổ Sinh

  • B.

    Kỷ Jura của đại Trung sinh

  • C.

    Kỷ Phấn trắng của đại Trung sinh

  • D.

    Kỷ Cacbon của đại Cổ sinh

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.29đ)

Trong tiến trình lịch sử phát triển sự sống, sự xuất hiện tế bào nguyên thủy sơ khai đóng vai trò vô cùng quan trọng. Phát biểu nào dưới đây không chính xác khi nói về tế bào nguyên thủy này?

  • A.

    Tế bào nguyên thủy là tập hợp các đại phân tử trong một hệ thống mở, có màng lipôprôtêin bao bọc bên ngoài

  • B.

    Tế bào nguyên thủy gồm một cấu trúc màng lipôprôtêin bao bọc quanh các đại phân tử hòa tan, không trao đổi chất với môi trường

  • C.

    Sự xuất hiện của tế bào nguyên thủy là bước khởi đầu cần thiết cho sự xuất hiện cơ thể sống đơn bào đầu tiên

  • D.

    Tế bào nguyên thủy cũng chịu tác dụng của chọn lọc tự nhiên trên cơ sở đột biến gen và tác động của ngoại cảnh

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.29đ)

Loài lúa mì trồng hiện nay có nguồn gốc từ lúa mì hoang dại, chúng được hình thành do

  • A.

    Sự cách li địa lí giữa lúa mì châu Âu và lúa mì châu Mỹ

  • B.

    Kết quả của quá trình lai xa khác loài

  • C.

    Kết quả của tự đa bội 2n thành 4n của loài lúa mì

  • D.

    Kết quả của quá trình lai xa và đa bội hoá nhiều lần

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.29đ)

Bằng chứng chứng tỏ sinh giới có nguồn gốc chung

  • A.

    Bằng chứng tế bào học về bộ NST

  • B.

    Bằng chứng về hiện tượng lại giống

  • C.

    Bằng chứng phôi sinh học

  • D.

    Tính phổ biến của mã di truyền

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.29đ)

Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?

  • A.

    Các axit amin trong chuỗi β-hemôglôbin của người và tinh tinh giống nhau

  • B.

    Tế bào là đơn vị sống căn bản của sinh giới, mọi sinh vật sống đều được cấu tạo từ 1 hay nhiều tế bào

  • C.

    Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau

  • D.

    Trong mẫu hổ phách thu được có các côn trùng với niên đại hàng trăm triệu năm

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.29đ)

Nghiên cứu các quần thể khi kích thước quần thể biến động cho thấy các xu hướng biến động:

(1) Số lượng cá thể ít, nội phối tăng, thoái hóa di truyền.

(2) Số lượng loài trong quần xã tăng làm tăng cạnh tranh khác loài và làm giảm số lượng cá thể của quần thể

(3) Sự hỗ trợ cùng loài giảm đi, khả năng chống chịu với điều kiện môi trường trở nên hạnchế.

(4) Cơ hội gặp nhau giữa các cá thể thành thục sinh dục bị giảm, tỷ lệ sinh giảm.

(5) Môi trường suy giảm nguồn sống, không đủ cung cấp cho các cá thể trong quần thể.

Kích thước quần thể giảm đến mức tối thiểu thường dẫn đến các xu hướng

  • A.

    (1); (2); (3)

  • B.

    (1); (2); (3) ; (4)

  • C.

    (1); (3); (4)

  • D.

    (1); (3); (4) ; (5)

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.29đ)

Trong thí nghiệm năm 1953 của S.Miller và Urey nhằm kiểm tra giả thiết về nguồn gốc sự sống của Oparin và Haldan, hai ông đã sử dụng hỗn hợp khí để mô phỏng thành phần của khí quyển cổ đại giả định, các thành phần khí có mặt trong hỗn hợp bao gồm:

  • A.

    CH4, NH3, H2 và hơi nước

  • B.

    CH4, CO2, H2 và hơi nước

  • C.

    N2, NH3, H2 và hơi nước

  • D.

    CH4, NH3, O2 và hơi nước

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.29đ)

Thông thường, ta có thể phân biệt nhanh hai cá thể khác loài nhờ sử dụng tiêu chuẩn:

  • A.

    Di truyền

  • B.

    Hình thái

  • C.

    Sinh lý

  • D.

    Địa lý – sinh thái

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.29đ)

Trong số các khẳng định sau về các giai đoạn phát sinh sự sống trên trái đất, có bao nhiêu khẳng định chính xác?

I. Quá trình hình thành các đại phân tử sinh học có thể xảy ra trong đại dương cổ đại, hình thành nên đại dương với nồng độ chất hữu cơ mật độ cao.

II. Các phân tử protein đầu tiên có thể đã được hình thành trong khí quyển cổ đại nhờ năng lượng tia sét và nước mưa.

III. Quá trình tiến hóa sinh học là giai đoạn từ những đại phân tử hữu cơ hình thành các hệ tương tác và tạo ra tế bào sơ khai đầu tiên.

IV. Trong quá trình tiến hóa, có nhiều dẫn liệu cho thấy ADN xuất hiện trước ARN và ARN chỉ được tạo ra nhờ quá trình phiên mã từ 1 mạch của ADN

  • A.

    4

  • B.

    2

  • C.

    1

  • D.

    3

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.29đ)

Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong tiến hóa nhỏ là:

  • A.

    Làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi locus biến đổi theo một hướng xác định

  • B.

    Quy định chiều hướng, nhịp độ biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, định hướng quá trình tiến hóa

  • C.

    Làm cho thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể thay đổi đột ngột trong một khoảng thời gian ngắn

  • D.

    Đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của các cá thể mang nhiều đặc điểm thích nghi với các điều kiện của môi trường

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.29đ)

Quyết trần phát triển rực rỡ và sau đó đi vào diệt vong, quá trình này xảy ra ở

  • A.

    Kỷ Cambri của đại Cổ sinh

  • B.

    Kỷ Cacbon của đại Cổ sinh

  • C.

    Kỷ Jura của đại Trung sinh

  • D.

    Kỷ Silua của đại Cổ sinh

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.29đ)

Về quá trình phát sinh sự sống trên trái đất, nhận định nào dưới đây KHÔNG chính xác?

  • A.

    Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động ở giai đoạn tiến hóa tiền sinh học tạo nên các tế bào sơ khai và sau đó hình thành tế bào sống đầu tiên

  • B.

    Sự xuất hiện sự sống gắn liền với sự xuất hiện phức hợp đại phân tử prôtêin và axit nuclêic có khả năng tự nhân đôi và dịch mã

  • C.

    Nhiều bằng chứng thực nghiệm thu được đã ủng hộ quan điểm cho rằng các chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất được hình thành bằng con đường tổng hợp hoá học

  • D.

    Một số bằng chứng khoa học cho rằng vật chất di truyền đầu tiên có lẽ là ARN mà không phải là ADN vì ARN có thể hiện hoạt tính enzyme

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.29đ)

Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên là quá trình

  • A.

    Giữ lại các kiểu gen thích nghi với điều kiện môi trường sống

  • B.

    Tích lũy những biến dị trong đời cá thể phù hợp với điều kiện ngoại cảnh

  • C.

    Song song đào thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật

  • D.

    Tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.29đ)

Kỷ Silua thuộc đại Cổ sinh bắt đầu cách đây khoảng 444 triệu năm với đặc điểm quá trình hình thành các lục địa, mực nước biển dâng cao và khí hậu nóng ẩm, trong đó đặc điểm các sinh vật điển hình bao gồm

  • A.

    Phân hóa bò sát và côn trùng, nhiều loài động vật biển bị tuyệt diệt

  • B.

    Phân hóa cá xương, phát sinh lưỡng cư và côn trùng

  • C.

    Sự kiện quan trọng nhất là cây có mạch xuất hiện và sự di cư của động vật lên cạn

  • D.

    Cây hạt trần và các loài bò sát khổng lồ ngự trị mặt đất, bắt đầu phân hóa chim

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.