DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 40
ab testing

Bài tập Quy luật di truyền - Sinh học 12 (Di truyền học - chương 2) có lời giải (P9)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

calendar

Ngày đăng: 04-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:50:00

K

Biên soạn tệp:

Phan Gia Khoa

Tổng câu hỏi:

40

Ngày tạo:

18-09-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là 3: 3: 1: 1?

    • A.

      AaBbDd × AaBbdd.

    • B.

      AabbDd × AaBbDd.

    • C.

      aaBbdd × AaBbDd.

    • D.

      AaBbDD × AabbDD.

  2. Câu 2

    Ở một loài thú, cho con cái lông dài, thân đen thuần chủng lai với con đực lông ngắn, thân trắng thu được F1 toàn con lông dài, thân đen. Cho con đực F1 lai phân tích, Fa có tỉ lệ phân li kiểu hình 122 con cái lông ngắn, thân đen: 40 con cái lông dài, thân đen: 121 con đực lông ngắn, thân trắng: 41 con đực lông dài, thân trắng. Biết tính trạng màu thân do một gen quy định. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đúng?

    I. Ở Fa tối đa có 8 loại kiểu gen.

    II. Tính trạng chiều dài lông do hai cặp gen quy định.

    III. Có 2 loại kiểu gen quy định lông ngắn, thân trắng.

    IV. Cho các cá thế lông dài ờ Fa giao phối ngẫu nhiên, theo lí thuyết đời con cho tối đa 36 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.

    • A.

      4

    • B.

      1

    • C.

      3

    • D.

      2

  3. Câu 3

    Cho biết cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, đời con của phép lai P: AAAa × AAaa, có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen, bao nhiêu loại kiểu hình?

    • A.

      4 kiểu gen, 1 kiểu hình.

    • B.

       4 kiểu gen, 2 kiểu hình.

    • C.

      3 kiểu gen, 2 kiểu hình.

    • D.

      5 kiểu gen, 2 kiểu hình.

  4. Câu 4

    Ở ruồi giấm, giả sử cặp gen thứ nhất gồm 2 alen A,a nằm trên NST số 1, cặp gen thứ 2 gồm 2 alen B,b và cặp gen thứ ba gồm 2 alen D,d cùng nằm trên NST số 2 và cách nhau 40cm, cặp gen thứ tư gồm 2 alen E,e nằm trên cặp NST giới tính. Nếu mỗi gen quy định 1 tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, nếu lai giữa cặp bố mẹ: \(Aa\frac{Bd}{bD}{X}^{E}Y x aa\frac{bd}{bd}{X}^{E}{X}^{e}\) thì ở đời con kiểu hình gồm 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỷ lệ là:

    • A.

      6,25%.

    • B.

      25%.

    • C.

      37,5%.

    • D.

       32,5%.

  5. Câu 5

    Ở một loài chuột, alen B qui định enzim tổng hợp sắc tố đen và alen b không tổng hợp sắc tố nên lông chuột có màu trắng. Sự biểu hiện màu lông còn phụ thuộc vào một gen có 2 alen (D,d) nằm trên nhiễm sắc thể thường khác; khi trong kiểu gen có alen D thì sắc tố đen đuợc chuyển đến và lưu ở lông, nguợc lại lông chuột không nhận đuợc sắc tố nên biểu hiện màu trắng. Trong phép lai giữa chuột có kiểu gen BbDd vói chuột có kiểu gen bbDd thì có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng?

    I. Màu lông của chuột bố mẹ là đen và trắng.

    II. Tỉ lệ phân li kiểu hình lông đen: lông trắng ở đời con là 1 : 1.

    III. Trong số chuột lông đen ở đời con, số chuột dị hợp 2 cặp gen có tỷ lệ gấp đôi số chuột dị hợp 1 cặp gen

    IV. Trong tổng số chuột ở đời con, chuột lông trắng thuần chủng chiếm 25%

    • A.

      4

    • B.

      3

    • C.

      1

    • D.

      2

  6. Câu 6

    Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Cho hai cây (P) giao phấn với nhau, thu được F1 gồm 448 cây, trong đó có 112 cây thân thấp, quả dài. Biết rằng không xảy ra đột biến. Trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai phù hợp với kết quả trên?
    I. AaBb × aabb. II. Aabb × Aabb.
    III. AaBb × AaBb. IV. aaBb × aaBb.

    • A.

      3.

    • B.

      4.

    • C.

      5.

    • D.

      6.

  7. Câu 7

    Cho con đực thân đen mắt trắng thuần chủng lai với con cái thân xám mắt đỏ thuần chủng được F1 toàn thân xám mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau, đời F2 có tỉ lệ: Ở giới cái:100% thân xám mắt đỏ. Ở giới đực: 40% thân xám mắt đỏ: 40% thân đen mắt trắng: 10% thân xám mắt trắng: 10% thân đen mắt đỏ. Biết mỗi tính trạng do 1 cặp gen quy định. Phép lai này chịu sự chi phối của các quy luật:

    I. Di truyên trội lặn hoàn toàn

    II. Gen nằm trên NST X, di truyền chéo

    III. Liên kết gen không hoàn toàn

    IV. Gen nằm trên NST Y, di truyền thẳng

    Số phương án đúng là

    • A.

      3.

    • B.

      1.

    • C.

      2.

    • D.

       4.

  8. Câu 8

    Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa đỏ. Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa vàng, thu được F1. Các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 có tỉ lệ 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa vàng. Lấy ngẫu nhiên 2 cây hoa vàng ở F2, xác suất để trong 2 cây này chỉ có 1 cây thuần chủng là

    • A.

      3/7

    • B.

      24/49

    • C.

      6/7

    • D.

      12/49

  9. Câu 9

    Ở một loài động vật, cho P thuần chủng con đực chân cao giao phối với con cái chân thấp thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 chân cao; 1 chân thấp. Cho các cá thể F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được F2 có kiểu hình chân cao chiếm 50% trong tổng số cá thể. Biết rằng ở F1 và F2 sự phân li kiểu hình ở giới đực và giới cái có sự khác nhau; tính trạng do một gen có 2 alen quy định. Trong các nhận xét sau có bao nhiêu nhận xét đúng?

    I. Tính trạng di truyền liên kết giới tính, gen nằm trên vùng không tương đồng của NST X.

    II. Ở F2 tỉ lệ phân li kiểu hình ở giới đực là 3 chân cao : 1 chân thấp; giới cái là 1 chân cao : 3 chân thấp.

    III. Ở F2 tỉ lệ phân li kiểu hình ở giới đực là 1 chân cao : 3 chân thấp; giới cái là 3 chân cao : 1 chân thấp.

    IV. Tỉ lệ phân li kiểu hình chung ở F1 và F2 đều thu được 1 : 1.

    • A.

      3.

    • B.

      1.

    • C.

      2.

    • D.

      4.

  10. Câu 10

    Ở một loại côn trùng, gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường và di truyền theo hiện tượng trội hoàn toàn. Gen A: thân xám; gen a: thân đen; Gen B: mắt đỏ; gen b: mắt vàng; Gen D: lông ngắn; gen d: lông dài. Các gen nói trên phân li độc lập và tổ hợp tự do trong giảm phân. Phép lai nào sau đây không tạo ra kiểu hình thân đen, mắt vàng, lông dài ở con lai?

    • A.

      AaBbDd x aaBbdd.

    • B.

      Aabbdd x aaBbDd.

    • C.

      AaBBdd x aabbdd.

    • D.

      aabbDd x aabbDd.

  11. Câu 11

    Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Hai cặp gen này phân li độc lập. Biết rằng không xảy ra đột biến, chọn 3 cây thân cao, hoa đỏ P cho giao phấn ngẫu nhiên được F1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I, F1 có thể có kiểu hình 100% cao đỏ.

    II, Nếu ở F1 thấp trắng chiếm 1/144 thì có 1 cây P dị hợp kép.

    III, Nếu 3 cây P có kiểu gen khác nhau thì F1 có tỉ lệ kiểu hình là 34:1:1.

    IV, Nếu có 2 cây P dị hợp kép thì F1 có thể có tỉ lệ kiểu hình là 29:3:3:1.

    • A.

      4

    • B.

      1

    • C.

      2

    • D.

      3

  12. Câu 12

    Một loài động vật, xét 3 gen nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể, mỗi gen quy định một tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn, trong đó gen 1 chỉ có 1 alen, các gen còn lại mỗi gen có 2 alen. Do đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng thể một tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, khi nói về kiểu gen và kiểu hình về các gen đang xét, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Trong loài này có tối đa 24 kiểu gen.

    II. Các cây mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng có tối đa 12 kiểu gen.

    III. Các cây mang kiểu hình lặn về 2 trong 3 tính trạng có tối đa 4 loại kiểu gen.

    IV. Khi giảm phân, trong loài này có tối đa 24 loại giao tử về các gen đang xét.

    • A.

      1.

    • B.

      2.

    • C.

      3.

    • D.

      4.

  13. Câu 13

    Một loài động vật, tính trạng màu mắt do 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường và phân li độc lập quy định và được mô tả bằng sơ đồ sinh hóa sau đây:
    Biết rằng không xảy ra đột biến và khi trong tế bào có chất B thì gen A bị bất hoạt; các alen lặn a và b không tổng hợp được enzim. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Trong loài này sẽ có 9 kiểu gen quy định màu mắt.

    II. Cho cá thể mắt vàng giao phối với cá thể mắt trắng thì có thể thu được đời con có 50% cá thể mắt vàng.

    III. Cho cá thể mắt đỏ giao phối với cá thể mắt trắng thì có thể thu được đời con có tỉ lệ 1:2:1.

    IV. Cho cá thể mắt đỏ giao phối với cá thể mắt vàng thì sẽ có tối đa 12 sơ đồ lai.

    • A.

      2.

    • B.

      1.

    • C.

      4.

    • D.

       3.

  14. Câu 14

    Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen aaBB giảm phân tạo ra loại giao tử aB chiếm tỉ lệ

    • A.

      50%.

    • B.

      15%.

    • C.

      25%.

    • D.

       100%.

  15. Câu 15

    Ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Phép lai (P): , thu được F1. Trong tổng số ruồi F1, số ruồi thân xám, cánh cụt, mắt trắng chiếm 1,25%. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    (1) F1 có 40 loại kiểu gen.

    (2) Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20 cM.

    (3) F1 có 52,5% số ruồi mang kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ.

    (4) F1 có 10% số cá thể cái mang kiểu hình trội về hai tính trạng.

    • A.

      3.

    • B.

      2.

    • C.

      1.

    • D.

      4.

  16. Câu 16

    Nếu kiểu gen liên hết hoàn toàn, một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn thì phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 là:

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  17. Câu 17

    Trong quá trình giảm phân của ruồi giấm cái có kiểu gen AB/ab đã xảy ra hoán vị gen với tần số 17%. Tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra từ ruồi giấm này là:

    • A.

      AB = ab = 17%; Ab = aB = 33%.

    • B.

      AB = ab = 33%; Ab = aB = 17%.

    • C.

      AB = ab = 41,5%; Ab = aB = 8,5%.

    • D.

      AB = ab = 8,5%; Ab = aB =41,5%.

  18. Câu 18

    Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Thực hiện phép lai P: AAaa × Aaaa, thu được F1. Tiếp tục cho F1 giao phấn với cây tứ bội aaaa, thu được Fa. Biết không phát sinh đột biến mới. Theo lí thuyết, Fa có tỉ lệ kiểu hình?

    • A.

      2 cây thân cao : 1 cây thân thấp.

    • B.

       5 cây thân cao : 1 cây thân thấp.

    • C.

      8 cây thân cao : 1 cây thân thấp.

    • D.

       23 cây thân cao : 13 cây thân thấp.

  19. Câu 19

    Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là 2n = 6. Xét 3 cặp gen A, a; B, b; D, D nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể, mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn. Giả sử do đột biến, trong loài đã xuất hiện các trạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể và các thể này đều có sức sống và khả năng sinh sản. Cho biết không xảy ra các dạng đột biến khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Ở loài này có tối đa 45 loại kiểu gen.

    II. Ở loài này, các cây mang kiểu hình trội về cả ba tính trạng có tối đa 25 loại kiểu gen.

    III. Ở loài này, các thể ba có tối đa 36 loại kiểu gen.

    IV. Ở loài này, các cây mang kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng có tối đa 18 loại kiểu gen.

    • A.

      3.

    • B.

      1.

    • C.

      4.

    • D.

      2.

  20. Câu 20

    Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng, các gen phân li độc lập. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình. Cho cây P giao phấn với hai cây khác nhau:

    - Với cây thứ nhất, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1.

    - Với cây thứ hai, thu được đời con chỉ có một loại kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến và các cá thể con có sức sống như nhau. Kiểu gen của cây P, cây thứ nhất và cây thứ hai lần lượt là:

    • A.

      AaBb, Aabb, AABB

    • B.

      AaBb, aaBb, AABb.

    • C.

      AaBb, aabb, AABB.

    • D.

       AaBb, aabb, AaBB.

Xem trước