DayThemLogo
Câu
1
trên 50
ab testing

Bài tập Quy luật di truyền (Sinh học 12) có lời giải chi tiết (P9)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

calendar

Ngày đăng: 26-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 01:00:00

T

Biên soạn tệp:

Nguyễn Trúc Thư

Tổng câu hỏi:

50

Ngày tạo:

26-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Một loại tính trạng, chiều cao cây do 2 cặp gen A, a và B, b cùng quy định; màu hoa do cặp gen D, d quy định. Cho cây P tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 6 cây thân cao, hoa vàng : 6 cây thân thấp, hoa vàng : 3 cây thân cao, hoa trắng : 1 cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến và không có hoán vị gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

       I. Cây P dị hợp tử về 3 cặp gen đang xét.

       II. F1 có 2 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa vàng.

       III. Lấy ngẫu nhiên một cây thân thấp, hoa vàng ở F1, xác suất lấy được cây thuần chủng là   1/3.

    IV. Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa vàng ở F1, xác suất lấy được cây dị hợp tử về 3 cặp gen là 2/3.

    • A.

      3

    • B.

      2

    • C.

      4

    • D.

      3

  2. Câu 2

    Biết rằng không xảy ra đột biến. Phép lai nào sau đây cho đời con có 2 loại kiểu gen?

    • A.

       Aa × Aa 

    • B.

       Aa × AA

    • C.

       AA × aa

    • D.

       AA × AA

  3. Câu 3

    ruồi giấm, màu sắc thân do 1 gen có 2 alen quy định (A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen), chiều dài cánh do 1 gen khác có 2 alen quy định (B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen a quy định cánh ngắn). Cho F1 thân xám, dài giao phối với nhau thu được F2 gồm 4 kiểu hình, trong đó xám, dài chiếm tỉ lệ 70%. Biết không xảy ra đột biến, tỉ lệ sống sót các loại giao tử và các tổ hợp gen khác nhau là như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Cơ thể cái F1 cho giao tử lặn chiếm 50%.

    II. Ở F2, số cá thể có kiểu gen đồng hợp chiếm 20%.

    III. Ở F2, kiểu hình thân xám, cánh dài có tối đa 4 kiểu gen.

    IV. Khi cho những cá thể có kiểu hình thân xám, cánh dài ở F2 giao phối ngẫu nhiên, thì số thân đen, cánh cụt ở F3 chiếm 8/14.

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  4. Câu 4

    Theo dõi sự di truyền của 2 cặp tính trạng được quy định bới 2 cặp gen và di truyền trội hoàn toàn. Nếu F1 có tỉ lệ kiểu hình 1/16A-B- : 5/16A-bb : 1/16aaB- : 3/16aabb. Mọi quá trình diễn ra bình thường. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I.Kiểu gen của

    II.Tần số hoán vị gen là 25%.

    III.Ở F1, tỉ lệ đồng hợp chiếm 25%.

    IV.Ở F1, trong số kiểu hình A-bb, tỉ lệ đồng hợp chiếm 20%.

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  5. Câu 5

    Phép lai thuận, nghịch luôn cho kết quả giống nhau trong quy luật di truyền

    • A.

       phân li độc lập

    • B.

       di truyền ngoài nhân

    • C.

       Liên kết với giới tính.

    • D.

       hoán vị gen

  6. Câu 6

    Khi giao phấn giữa 2 cây cùng loài, người ta thu được F1 có tỷ lệ như sau: 70% thân cao, quả tròn : 20% thân thấp quả bầu dục : 5% thân cao, quả bầu dục : 5% thân thấp, quả tròn. Biết không phát sinh đột biến mới, khả năng sống của các tổ hợp gen là như nhau. Theo lý thuyết, kết luận nào sau đây đúng?

    (1Kiểu gen của P: và hoán vị gen này xảy ra một bên với tần số 20%.

    (2Kiểu gen của P:và hoán vị gen này xảy ra một bên với tần số 20%.

    (3Kiểu gen của P: và hoán vị gen này xảy ra một bên với tần số 40%.

    (4Kiểu gen của P: và hoán vị gen này xảy ra một bên với tần số 25%.

    Số kết luận đúng:

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  7. Câu 7

    Cơ thể F1 chứa hai cặp gen dị hợp tạo 4 loại giao tử có tỷ lệ bằng nhau; biết rằng không có bất kì đột biến gì xảy ra, khả năng sống của các loại giao tử là như nhau. Quy luật di truyền nào đã chi phối sự di truyền của 2 cặp trên?

    • A.

       Tác động gen không alen và quy luật hoán vị gen với tần số 50%.

    • B.

       Phân ly độc lập và quy luật tác động gen không alen

    • C.

       Phân ly độc lập và quy luật hoán vị gen.

    • D.

       Phân ly độc lập, quy luật tác động gen không alen và quy luật hoán vị gen với tần số 50%.

  8. Câu 8

    Phép lai nào sau đây thường được sử dụng để xác định kiểu gen của cơ thể có kiểu hình trội?

    • A.

       Lai tế bào 

    • B.

       Lai phân tích

    • C.

       Lai khác dòng

    • D.

       Lai thuận nghịch.

  9. Câu 9

    Ở người, khi nói về bệnh di truyền do alen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X qui định. Trong trường hợp không xảy ra đột biến và mỗi gen quy định một tính trạng, phát biểu nào sau đây là đúng?

    • A.

       Con trai chỉ nhận gen này từ mẹ, con gái chỉ nhận gen này từ bố.

    • B.

        Gen này được di truyền theo dòng mẹ.

    • C.

        Cơ thể con mang 2 alen lặn mới biểu hiện thành kiểu hình.

    • D.

       Đứa con trai bị bệnh chắc chắn nhận alen gây bệnh từ mẹ.

  10. Câu 10

    Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn , quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở 1 bên (con cái) với tần số hóa vị giữa các gen A, a với B, b và D, d với E, e là như nhau. Tiến hành phép lai P: ♀  ♂trong tổng số các cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu hình lặn về 4 tính trạng trên chiếm tỷ lệ 2,25%. Theo lý thuyết, số cá thể F1 có kiểu hình lặn về một trong 4 tính trạng trên chiếm tỷ lệ bao nhiêu?

    • A.

      12,5%

    • B.

      26%

    • C.

      6,25%

    • D.

      22,75%

  11. Câu 11

    Kiểu gen nào sau đây giảm phân không đột biến sẽ cho 4 loại giao tử?

    • A.

       aaBB

    • B.

       AaBB

    • C.

       Aabb

    • D.

       AaBb

  12. Câu 12

    Ở một loài thú, lai con cái lông đen với con đực lông trắng, thu được F1 100% con lông đen. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được F2 gồm 9 lông đen: 7 lông trắng. Trong đó lông trắng mang toàn gen lặn chỉ có ở con đực. Biết không xảy ra đột biến, sự biểu hiện màu sắc lông không phụ thuộc vào môi trường. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

    I.Ở F2 có tối đa 9 kiểu gen khác nhau.

    II.Ở F2, số kiểu gen tối đa quy định con cái lông đen bằng số kiểu gen tối đa quy định con đực lông trắng.

    III.Ở F2, tỉ lệ các cá thể đực lông đen bằng tỉ lệ các cá thể cái lông trắng.

    IV.Cho các cá thể lông trắng ở F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau, ở đời con thu được các con cái lông trắng có kiểu gen thuần chùng chiếm tỉ lệ 12,5%.

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  13. Câu 13

    Lai cà chua thân cao, quả đỏ với thân cao, quả đỏ. F1 thu được nhiều loại kiểu hình, trong đó cà chua thân thấp, quả vàng chiếm tỷ lệ 1%. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn và các gen nằm trên NST thường. Đặc điểm di truyền các tính trạng ở P là:

    • A.

       Hoán vị gen 1 bên f = 4% hoặc hoán vị gen 2 bên f = 20%.

    • B.

       Hoán vị gen 1 bên f = 2% hoặc hoán vị gen 2 bên f = 10%.

    • C.

       Mỗi gen quy định một tính trạng và phân ly độc lập với nhau

    • D.

       Hoán vị hai bên với bên này f = 40% còn bên kia f = 20%.

  14. Câu 14

    Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Hai cặp gen này phân li độc lập. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Ở loài này có tối đa 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ.

    II. Cho một cây thân cao, hoa trắng tự thụ phấn, có thể thu được đời con có số cây cao, hoa trắng chiếm 75%.

    III. Cho một cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, nếu thu được đời con có 4 loại kiểu hình thì số cây thân cao, hoa trắng ở đời con chiếm 18,75%.

    IV. Cho một cây thân cao, hoa đỏ giao phân với cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn, có thể thu được đời con có 2 loại kiểu hình.

    • A.

      1

    • B.

      4

    • C.

      2

    • D.

      3

  15. Câu 15

    Khi cho lai cà chua thuần chủng thân cao (A), hoa đỏ (B), quả tròn (D) với thân thấp (a), hoa vàng (b), quả bầu dục (d) được F1. Cho lai phân tích F1 thu được Fa với số lượng như sau: 240 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn, 240 cây thân thấp, hoa vàng, quả bầu dục, 60 cây thân cao, hoa đỏ, quả bầu dục, 60 cây thân thấp, hoa vàng, quả tròn, 40 cây thân cao, hoa vàng, quả bầu dục, 40 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn, 10 cây thân thấp, hoa đỏ, quả bầu dục, 10 cây thân cao, hoa vàng, quà tròn. Quy luật di truyền chi phối 3 tính trạng này là:

    • A.

       Phân li độc lập và liên kết gen

    • B.

       Gen A, a phân li độc lập với gen B, b; D, d liên kết không hoàn toàn với tần số f = 20%.

    • C.

       Hoán vị gen với tần số A/B = 20%, B/D = 14,2%.

    • D.

       Hoán vị gen với tần số A/B = 20%, B/D = 12,5%.

  16. Câu 16

    Xét tổ hợp gen nếu tần số hoán vị gen là 18% thì tỷ lệ phần trăm các loại giao tử hoán vị của tổ hợp gen này là gì?

    • A.

       ABD = Abd = abD = abd = 9%.

    • B.

       ABD = Abd = aBD = 9%.

    • C.

       ABD = Abd = abD = abd = 4,5%.

    • D.

      ABD = Abd = aBD = abd = 4,5%.

  17. Câu 17

    Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng; gen này nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X. Cho ruồi đực và ruồi cái (P) đều có thân xám, cánh dài, mắt đỏ giao phối với nhau, thu được F1 có 5% ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

       I. F1 có 35% ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ.

       II. F1 có 10% ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ.

       III. F1 có 46,25 % ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ

                IV. F1 có 1,25% ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ.

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  18. Câu 18

    Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen này nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, trong các phép lai sau, có bao nhiêu phép lai cho đời con có số cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỷ lệ 25 %?

    (1) AaBb x Aabb(2) AaBB x aaBb(3) Aabb x AABb(4) aaBb X aaBb

    • A.

      3

    • B.

      1

    • C.

      4

    • D.

      2

  19. Câu 19

    Cho biết alen H quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen h quy định hoa trắng. Kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng là

    • A.

       HH.

    • B.

       hh

    • C.

       Hh và hh

    • D.

       Hh

  20. Câu 20

    ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả alen A và alen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu kiểu gen không có A, B thì hoa cò màu trắng. Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Kiểu gen của cây hoa đỏ thuần chủng là

    • A.

       AaBb

    • B.

       AABB

    • C.

       Aabb

    • D.

       AaBB

  21. Câu 21

    Ở một loài động vật khi lai giữa hai dòng thuần chủng cái mắt đỏ với đực mắt trắng thu được F1 toàn mắt đỏ. Lai phân tích con đực F1 thế hệ con thu được tỷ lệ kiểu hình 75% con mắt trắng : 25% con mắt đỏ. Con mắt đỏ chỉ xuất hiện ở con cái. Đặc điểm di truyền của tính trạng này là:

    • A.

       Tính trạng do 1 cặp gen quy định và liên kết với giới tính

    • B.

       Tính trạng do 2 cặp gen tương tác và liên kết với giới tính

    • C.

       Tính trạng do 2 cặp gen quy định và có hoán vị gen

    • D.

       Tính trạng do 1 cặp gen quy định và nằm trên NST thường

  22. Câu 22

    Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là

    • A.

       đột biến

    • B.

       thường biến

    • C.

       biến dị tổ hợp

    • D.

       mức phản ứng.

  23. Câu 23

    Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về thường biến?

    • A.

       Thường biến liên quan đến những biến đổi trong kiểu gen, nên không di truyền. 

    • B.

       Thường biến xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định.

    • C.

        Thường biến là những biến đổi về kiểu hình của cùng một kiểu gen.

    • D.

       Giúp sinh vật thích nghi với môi trường.

  24. Câu 24

    Giả sử 5 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu genAB/ab > tiến hành giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Nếu cả 5 tế bào đều xày ra hoán vị gen thì loại giao từ aB chiếm 25%.

    II. Nếu chỉ 2 tế bào xảy ra hoán vị gen thì loại giao tử Ab chiếm 10%.

    III. Nếu chỉ có 3 tế bào xày ra hoán vị gen thì sẽ tạo ra 4 loại giao từ với ti lệ 7:7:3:3.

    IV. Nếu chỉ có 1 tế bào xày ra hoán vị gen thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với ti lệ 4:4:1:1.

    • A.

      1

    • B.

      3

    • C.

      2

    • D.

      4

  25. Câu 25

    Trường hợp nào sau đây tính trạng được di truyền theo dòng mẹ?

    • A.

       Gen nằm ở ti thể 

    • B.

       Gen nằm trên NST thường

    • C.

       Gen nằm trên NST giới tính X

    • D.

       Gen nằm trên NST giới tính Y

Xem trước