DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 51
ab testing

Bài tập Quy luật di truyền (Sinh học 12) có lời giải chi tiết (P8)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

calendar

Ngày đăng: 26-09-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 01:01:00

H

Biên soạn tệp:

Trần Quốc Duy Huy

Tổng câu hỏi:

51

Ngày tạo:

07-09-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Cho giao phối giữa gà trống chân cao, lông xám và gà mái cùng kiểu hình (P), thu được ở F1:

    - Giới đực: 75% chân cao, lông xám: 25% chân cao, lông vàng.

    -Giới cái: 30% chân cao, lông xám: 7,5% chân thấp, lông xám: 42,5% chân thấp, lông vàng: 20% chân cao, lông vàng.

     Biết rằng không xảy ra đột biến, tính trạng chiều chân đo một cặp gen có hai alen (A,a) qui định. Trong các nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định phù họp với kết quả trên?

     I. Ở F1, gà lông xám và gà lông vàng có tỉ lệ tương ứng là 9: 7.

     II. Một trong hai cặp gen quy định màu lông gà nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X.

     III. Gà trống (P) xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.

     IV. Ở F1 có 4 kiểu gen quy định gà mái chân cao, lông vàng

    • A.

    • B.

      3

    • C.

      2

    • D.

      4

  2. Câu 2

    Ở ruồi giám tính-trạng thân xám, cánh dài, mắt đỏ do các gen trội hoàn toàn quy định lần lượt là A ,B, D. Tính trạng thân đen, cánh cụt, mắt trắng do các gen lặn tương ứng quy định lần lượt là a, b, d. Thực hiện phép lai P: \(\frac{AB}{ab}\)XDXd × \(\frac{AB}{ab}\)XDY, thu được F1. Trong tổng số ruồi ở F1, ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ 52,5%. Biết răng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

    I. Tần số hoán vị gen ở hai giới là 20%.

    II. Con cái thân xám, cánh cụt, mắt đỏ có 6 kiểu gen.

    III. Ở F1 tỉ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ là 1,25%.

    IV. Ở F1 trong số ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ thì con cái có kiểu gen thuần chủng là 5%

    • A.

    • B.

      4

    • C.

      1

    • D.

      2

  3. Câu 3

    ở đậu Hà Lan, tính trạng màu hoa do hai cặp gen A,a và B,b quy định (khi trong kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B thì hoa có màu đỏ, các kiểu gen còn lại đều cho hoa màu trắng); alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả bầu dục. P:,

    ở F1 xuất hiện cây hoa đỏ, quả tròn chiếm 42%. Biết tần số hoán vị gen trong quá trình giảm phân tạo giao tử đực và cái là như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Tần số hoán vị gen ở cả 2 giới là 40%.

    II. Số cây dị hợp về cả 3 cặp gen ở F1 chiếm tỉ lệ 17%.

    III. Số cây hoa trắng quả bầu dục thuần chủng ở F1 chiếm tỉ lệ 4,5%.

    IV. Số cây hoa đỏ, quả tròn có kiểu gen dị hợp 1 trong 3 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 9,5%

    • A.

    • B.

      4

    • C.

      2

    • D.

      1

  4. Câu 4

    Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp NST thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Gen quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Thực hiện phép lai P: thu \(\frac{AB}{ab}{X}^{D}{X}^{d}\times \frac{Ab}{ab}{X}^{d}Y\)được F1. Ở F1, ruồi thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 10%. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng về F1?

    I. Ruồi đực mang một trong 3 tính trạng trội chiếm 14,53%.

    II. Ruồi cái dị hợp tử về 2 trong 3 cặp gen chiếm 17,6%.

    III. Ruồi đực có kiểu gen mang 2 alen trội chiếm 15%.

    IV. Ruồi cái có kiểu gen mang 3 alen trội chiếm 14,6%.

    • A.

      1

    • B.

      3

    • C.

      4

    • D.

      2

  5. Câu 5

    Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 lai phân tích, nếu đời lai thu được tỉ lệ 1: 1 thì hai tính trạng đó đã di truyền

    • A.

      tương tác gen

    • B.

      liên kết hoàn toàn

    • C.

      hoán vị gen

    • D.

      phân li độc lập

  6. Câu 6

    Ở một loài thực vật xét 3 cặp gen nằm trên nhiễm sắc thể thường, mỗi gen quy định một tính trạng các alen trội là trội hoàn toàn. Cho các cây đều dị hợp tử về 3 cặp gen tự thụ phấn thu được đời con F1 gồm 8 loại kiểu hình trong đó kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 3,0625% .Cho biết không xảy ra đột biến, nếu trao đổi chéo thì chỉ xảy ra ở một điểm duy nhất trên một cặp nhiễm sắc thể và xảy ra ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái và tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

    I. Trong quá trình phát sinh giao tử đã xảy ra hoán vị gen với tần số 30%

    II. F1 có 22 loại kiểu gen dị hợp.

    III. F1 có 10 loại kiểu gen khác nhau quy định 3 tính trạng trội

    IV. trong số các cây F1 cây dị hợp 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 14,5%

    • A.

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      1

  7. Câu 7

    Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Phép lai giữa ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ dị hợp tất các gen đang xét với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ, trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 15%. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Tần số hoán vị gen ở ruồi giấm cái là 20%.

    II. Kiểu gen của ruồi bố mẹ (P) là \(\frac{AB}{ab}\)XDXd × \(\frac{AB}{ab}\)XDY

    III. Tỉ lệ kiểu hình ruồi cái thân xám, cánh cụt, mắt đỏ ở F1 là 4,5%.

    IV. Tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là 45,9%.

    V. Tỉ lệ kiểu hình ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ thuần chủng ở F1 là 2,56%

    • A.

    • B.

      2

    • C.

      4

    • D.

      3

  8. Câu 8

    Cho biết 1 gen quy định 1 tính trạng, trội lặn hoàn toàn, có quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Thực hiện phép lai ở ruồi giấm: ♀AaBb\(\frac{DE}{de}\)×♂Aabb\(\frac{DE}{de}\)thu được tỷ lệ kiểu hình trội cả 4 tính trạng ở đời con là 26,25%. Tính theo lý thuyết, trong các kết luận sau đây có bao nhiêu kết luận đúng?

    (1) số loại kiểu gen tối đa thu được ở đời con là 42, kiểu hình là 16

    (2) Kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng là 2,5%.

    (3) Tần số hoán vị gen là 30%.

    (4) Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con là 55%

    • A.

      3

    • B.

      2

    • C.

      4

    • D.

      1

  9. Câu 9

    Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do gen nằm trong lục lạp quy định. Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F2

    • A.

      50% hoa đỏ : 50% hoa trắng

    • B.

      100% hoa đỏ

    • C.

      100% hoa trắng

    • D.

      75% hoa đỏ : 25% hoa trắng

  10. Câu 10

    Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Hai cặp gen này nằm trên cặp NST tương đồng số 1. Alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài, cặp gen này nằm trên cặp NST số 2. Cho giao phấn giữa hai cây đều thuần chủng thu được F1 dị hợp về 3 cặp gen trên. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỷ lệ 4%. Biết rằng hoán vị gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và cái với tần số bằng nhau. Có bao nhiêu kết luận đúng trong những kết luận dưới đây:

    (1) Tần số hoán vị gen là 40%.

    (2) Cây F1 có kiểu gen \(\frac{AB}{ab}Dd\)

    (3) Cây có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng ở F2 chiếm tỉ lệ 49,5%.

    (4) Cây có kiểu hình cao, đỏ, dài chiếm tỉ lệ 16,5%.

    (5) Cây có kiểu hình lặn về một trong 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 23,25%

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      4

    • D.

      3

  11. Câu 11

    ở một loài thú, tính trạng màu mắt do một gen có 4 alen nằm trên NST thường quy định. Alen A1 quy định mắt đen trội hoàn toàn so với các alen A2, A3, A4; Alen A2 quy định mắt đở trội hoàn toàn so với các alen A3, A4; Alen A3 quy định mắt vàng trội hoàn toàn so với alen A4 quy định mắt trắng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Cho cá thể mắt đỏ giao phối với cá thể mắt trắng, thu được F1 có tối đa 3 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình.

    II. Cho 1 cá thể mắt đen giao phối với 1 cá thể mắt trắng, có thể thu được đời con có tỉ lệ: 1 con mắt đen : 1 con mắt đỏ.

    III. Cho 1 cá thể mắt đen giao phối với 1 cá thể mắt đỏ, đời con có thể có 100% cá thể mắt đen.

    IV. Cho 2 cá thể mắt vàng giao phối với nhau, có thể thu được đời con có tỉ lệ: 3 con mắt vàng : 1 con mắt trắng

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      4

    • D.

      3

  12. Câu 12

    Cho biết alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có 4% số cây thân thấp, hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Khoảng cách giữa 2 gen A và B là 8cM.

    II. F1 có 21% số cây thân cao, hoa trắng.

    III. F1 có 4% số cây thân cao, hoa đỏ.

    IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 21/46

    • A.

    • B.

      1

    • C.

      3

    • D.

      2

  13. Câu 13

    Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe × AabbDDEe cho đời con có tối đa bao nhiêu kiểu gen, bao nhiêu kiểu hình?

    • A.

      36 kiểu gen, 4 kiểu hình

    • B.

      81 kiểu gen, 16 kiểu hình

    • C.

      36 kiểu gen, 8 kiểu hình

    • D.

      8 kiểu gen, 8 kiểu hình

  14. Câu 14

    Ở một loài thực vật tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gen không alen quy định, mỗi gen đều có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thtrờng, alen trội là trội hoàn toàn. Kiểu gen không có alen trội qui định có kiểu hình màu trắng, cứ thêm một alen trội thì kiểu hình màu sắc sẽ tăng lên theo thứ tự hồng → đỏ nhạt → đỏ → đỏ đậm. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đúng?

    I. Kiểu hình đỏ nhạt có nhiều kiểu gen nhất.

    II. Cho hai cây dị hợp về 2 cặp gen giao phấn với nhau, có thể thu được 9 kiểu gen ở thể hệ con.

    III. Cho cây dị hợp 2 cặp gen lai phân tích, Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.

    IV. Cho các cây dị hợp 2 cặp gen giao phấn với nhau thu được F1. Nếu cho các cây có kiểu hình hoa hồng ở F1 giao phấn ngẫu nhiên, đời con có kiểu hình hoa trắng là 25%

    • A.

    • B.

      3

    • C.

      4

    • D.

      1

  15. Câu 15

    Ở một loài thực vật biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến và không hoán vị gen. Theo lí thuyết, phép lai \(\frac{AB}{ab}\times \frac{Ab}{aB}\)cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là

    • A.

      1:1

    • B.

      1:2:1

    • C.

      1: 1 : 1 : 1

    • D.

      3 .1

  16. Câu 16

    Cho biết alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Khoảng cách giữa hai gen A và B là 40cM và không xảy ra đột biến. Phép lai P:♂\(\frac{Ab}{aB}\) × ♀\(\frac{Ab}{ab}\) , thu đươc F1. Theo lí thuyết, cây thân cao, hoa đỏ F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

    • A.

      59%

    • B.

      60%

    • C.

      35%

    • D.

      54%

  17. Câu 17

    Cho cây hoa vàng thuần chủng giao phấn với cây hoa hồng thuần chủng, thu được F1 có 100% hoa đỏ. Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 có tỉ lệ: 9 cây hoa đỏ : 3 cây hoa vàng : 3 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Cho 2 cây hoa đỏ có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau thì đời con có tối đa 6 kiểu gen.

    II. Cho 2 cây hoa vàng giao phấn với nhau thì đời con có 100% hoa vàng hoặc 75% hoa vàng : 25% hoa trắng.

    III. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa vàng ở F2, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/9.

    IV. Cho tất cả các cây hoa vàng ở F2 tự thụ phấn thì đời con có 1/6 số cây hoa trắng

    • A.

    • B.

      4

    • C.

      2

    • D.

      1

  18. Câu 18

    Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là cơ thể dị hợp tử về tất cả các gặp gen đang xét?

    • A.

      AaBbDd

    • B.

      aabbdd

    • C.

      aaBbDD

    • D.

      aaBbDd

  19. Câu 19

    Lai cây đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng × hạt xanh thu được F1: 100% hạt vàng. Cho F1 tự thụ phấn thu đươc F2. Trong số các cây hạt vàng ở F2, cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ

    • A.

      1/2

    • B.

      1/3

    • C.

      2/3

    • D.

      1/4

  20. Câu 20

    ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp. Các cây tứ bội tạo ra giao tử lưỡng bội có sức sống và khả năng thụ tinh bình thường. Phép lai Aaaa × Aaaa cho tỉ lệ phân ly về kiểu gen là

    • A.

      1:2:1

    • B.

      1 : 1 : 1 : 1

    • C.

      11:1

    • D.

      3:1

  21. Câu 21

    Với 2 cặp gen không alen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, thì cách viết kiểu gen nào dưới đây là không đúng?

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  22. Câu 22

    Ở một loài xét 3 gen, biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn quá trình giảm phân ở hai giới diễn ra như nhau. Phép lai \(\frac{AB}{ab}\)Dd ×\(\frac{AB}{ab}\)Dd, thu được F1 có kiểu hình lặn về 3 cặp là 4%. Biết rằng không xảy ra quá trình đột biến, theo lí thuyết tần số hoán vị gen là

    • A.

      5%

    • B.

      40%

    • C.

      20%

    • D.

      10%

  23. Câu 23

    Cơ thể có kiểu gen AaBBDd giảm phân bình thường sẽ sinh ra giao tử ABD chiếm tỉ lệ

    • A.

      75% 

    • B.

      25%

    • C.

      50%

    • D.

      12.5%

  24. Câu 24

    Xét phép lai giữa, hai ruồi giấm có kiểu gen

    cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và trội hoàn toàn. Khoảng cách giữa A và B là 20cM, khoảng cách giữa D và E là 10cM. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng về đời F1?

    I. Có 56 kiểu gen.

    II Có 8 kiểu gen quy định kiểu hình cái mang 4 tính trạng trội.

    III. Có 24 kiểu hình.

    IV. Kiểu hình đực có đủ 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 12,15%.

    V Số loại kiểu gen ở giới đực bằng số loại kiểu gen ở giới cái

    • A.

    • B.

      5

    • C.

      2

    • D.

      3

  25. Câu 25

    Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho cây (P) tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình: 9 thân cao, hoa đỏ : 3 thân cao, hoa trắng : 3 thân thấp, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến và nếu có hoán vị gen thì tần số hoán vị bé hơn 50%. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. F1 có tối đa 9 kiểu gen.

    I. Cho tất cả các cây thân cao, hoa trắng F1 giao phấn ngẫu nhiên thì ở đời con sẽ có 1/6 số cây thân thấp, hoa trắng.

    I. Cho tất cả các cây thân thấp, hoa đở F1 tự thụ phấn thì ở đời con sẽ có số cây thân thấp, hoa đỏ chiếm 5/6.

    II. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đỏ ở F1 thì xác suất thu được cây thuần chủng là 1/9

    • A.

      2

    • B.

      4

    • C.

      1

    • D.

      3

Xem trước