DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 50
ab testing

Bài tập Quy luật di truyền học - sinh học 12 cực hay có lời giải (P4)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

calendar

Ngày đăng: 15-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 01:00:00

H

Biên soạn tệp:

Võ Văn Huy

Tổng câu hỏi:

50

Ngày tạo:

06-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8, trên mỗi cặp nhiễm sắc thể chỉ xét 1 gen có 2 alen, trong đó mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
    I. Trong điều kiện không phát sinh đột biến, loài này có 16 loại kiểu hình.
    II. Trong các loại đột biến thể ba, có tối đa 432 kiểu gen.
    III. Trong các loại đột biến thể một, có tối đa 216 kiểu gen.
    IV. Loài này có 4 loại đột biến thể một.

    • A.

      1

    • B.

      4

    • C.

      2

    • D.

      3

  2. Câu 2

    Ở một loài thực vật, xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng đều do một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường, hoán vị gen xảy ra ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái. Giao phấn cây thuần chủng có kiểu hình trội về cả 2 tính trạng với cây có kiểu hình lặn về cả 2 tính trạng trên (P), thu được F1. Cho F1giao phấn với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Cho các kết luận sau đây về đời F2, có bao nhiêu kết luận đúng?

    (1) Có 10 loại kiểu gen.

    (2) Kiểu hình trội về hai tính trạng luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất.

    (3) Kiểu hình lặn về hai tính trạng luôn chiếm tỉ lệ bé nhất.

    (4) Có hai loại kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen.

    • A.

      2

    • B.

      1

    • C.

      3

    • D.

      4

  3. Câu 3

    Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng, mỗi cặp gen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường.Cho 3 cây thân thấp, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, trong các trường hợp về tỉ lệ kiểu hình sau đây, có tối đa bao nhiêu trường hợp phù hợp với tỉ lệ kiểu hình của F1?

    I. 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.

    II. 5 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.

    III. 100% cây thân thấp, hoa đỏ.

    IV. 11 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.

    • A.

      4

    • B.

      6

    • C.

      3

    • D.

      5

  4. Câu 4

    Một loài thực vật, xét 3 cặp gen Aa, Bb, Dd cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thep thứ tự ABC, trong đó mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho các cơ thể có kiểu hình trội về tất cả các tính trạng giao phấn ngẫu nhiên. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu sơ đồ lai?

    • A.

      194

    • B.

      64

    • C.

      105

    • D.

      36

  5. Câu 5

    Ở một loài thực vật, alen A quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với alen a quy định lá xẻ; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho cây lá nguyên, hoa đỏ giao phấn với cây lá nguyên, hoa trắng (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình trong đó số cây lá nguyên, hoa đỏ chiếm 40%. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
    I. Gen A cách gen B 40cM.
    II. F1 có 10% số cây lá nguyên, hoa trắng thuần chủng.
    III. F1 có 10% số cây lá xẻ, hoa đỏ.
    IV. F1 có 3 kiểu gen quy định kiểu hình lá nguyên, hoa trắng.

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  6. Câu 6

    Một cơ thể có kiểu gen \(Aa\frac{BD}{bd}Ee\frac{HM}{hm}\).  Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?

    (1) Cặp gen Bd di truyền phân li độc lập với cặp gen Dd.

    (2) Cặp gen Aa di truyền phân li độc lập với tất cả các cặp gen còn lại.

    (3) Hai cặp gen Aa và Ee cùng nằm trên một cặp NST.

    (4) Bộ NST của cơ thể này 2n =12.    

    (5) Hai cặp gen Hh và Mm cùng nằm trên một cặp NST.

    • A.

      3

    • B.

      4

    • C.

      1

    • D.

      2

  7. Câu 7

    Trong phép lai aaBbDdeeFf x AABbDdeeff thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con lai A_bbD_eeff là:

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  8. Câu 8

    Cho biết alen A trội hoàn toàn so với alen a. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con gồm toàn cá thể có kiểu hình lặn

    • A.

      Aa × aa

    • B.

       AA × aa

    • C.

      aa × aa

    • D.

      Aa × AA

  9. Câu 9

    Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Alen A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các alen A2, A3, A4; Alen A2 quy định lông xám trội hoàn toàn so với các alen A3, A4; Alen A3 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với alen A4 quy định lông trắng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Cho cá thể lông xám giao phối với cá thể lông vàng, thu được F1 có tối đa 4 loại kiểu gen, 3 loại kiểu hình.

    II. Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông trắng, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình là 1 con lông đen : 1 con lông vàng.

    III. Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông trắng, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình là 1 con lông đen : 1 con lông xám.

    IV. Cho 1 cá thể lông vàng giao phối với 1 cá thể lông vàng, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình là 3 con lông vàng : 1 con lông trắng.

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  10. Câu 10

    Ở tằm, gen A quy định vỏ trứng sẫm trội hoàn toàn so với gen a quy định vỏ trứng trắng. Cặp gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X mà không có alen tương ứng trên Y. Phép lai có thể phân biệt được tằm đực và tằm cái F1 ngay ở giai đoạn trứng là

    • A.

      XAY x XAXA

    • B.

      XAY x XAXa

    • C.

      XaY x XAXa

    • D.

      XAY x XaXa

  11. Câu 11

    Ở một loài thực vật, khi đem lai hai dòng thuần chủng thân cao, hoa đỏ với thân thấp, hoatrắng người ta thu được F1 toàn thân cao, hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2 phân ly theo tỉ lệ 3 thâncao, hoa đỏ: 1 thân thấp, hoa trắng. Biết rằng, mỗi gen quy định một tính trạng, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường,không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc môi trường, mọi diễn biến trong quá trình giảm phân ởcác cây bố mẹ và con là như nhau. Nếu tiếp tục cho các cây F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ phân ly kiểuhình ở F3 là:

    • A.

      9 thân cao, hoa đỏ: 3 thân cao, hoa trắng: 3 thân thấp, hoa đỏ: 1 thân thấp, hoa trắng

    • B.

      1 thân cao, hoa đỏ: 1 thân thấp, hoa trắng

    • C.

      1 thân cao, hoa đỏ: 2 thân cao, hoa trắng: 1 thân thấp, hoa đỏ

    • D.

      3 thân cao, hoa đỏ: 1 thân thấp, hoa trắng

  12. Câu 12

    Giả sử có 3 tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen \(\frac{\overline{)AB}}{ab}\) giảm phân tạo giao tử. Biết không có đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
    I. Nếu không có tế bào nào xảy ra hoán vị gen thì tối đa sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 1:1:1:1.
    II. Nếu chỉ có 1 tế bào xảy ra hoán vị thì tần số hoán vị là 1/3 ≈ 33,3%.
    III. Nếu chỉ có 2 tế bào xảy ra hoán vị gen thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 2:2:1:1.
    IV. Nếu cả 3 tế bào đều có hoán vị gen thì sẽ tạo ra giao tử Ab với tỉ lệ 20%.

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  13. Câu 13

    Quá trình tổng hợp sắc tố đỏ ở cánh hoa của 1 loài cây xảy ra theo sơ đồ sau:
    Chất có màu trắng \(\stackrel{A}{\to}\)sắc tố xanh \(\stackrel{B}{\to}\)sắc tố đỏ.
    Để chất màu trắng chuyển đổi thành sắc tố xanh cần có enzim do gen A qui định. Alen a không có khả năng tạoenzim có hoạt tính. Để chuyển sắc tố xanh thành sắc tố đỏ cần có enzim B qui định enzim có chức năng, còn alen bkhông tạo được enzim có chức năng. Gen A, B thuộc các nhiễm sắc thể khác nhau. Cây hoa xanh thuần chủng laivới cây hoa trắng thuần chủng có kiểu gen aaBB được F1. Sau đó cho F1 tự thụ phấn tạo ra cây F2. Cho tất cả cáccây hoa màu xanh F2 giao phấn với nhau được F3. Cho các kêt luận sau:
    I. F2 phân li theo tỉ lệ kiểu hình 9 đỏ: 3 xanh: 4 trắng.
    II. F3 phân li theo tỉ lệ 3 xanh : 1 trắng.
    III. F3 thu được tỉ lệ cây hoa trắng là 1/9.
    IV. F3 thu được tỉ lệ cây hoa xanh thuần chủng trên tổng số cây hoa xanh là: 1/2.
    Số kết luận đúng là:

    • A.

      1

    • B.

      4

    • C.

      3

    • D.

      2

  14. Câu 14

    Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Tiến hành phép lai P:

    \(\frac{Ab}{aB}\)XDXd x \(\frac{Ab}{aB}\)XdY, trong tổng số cá thể F1, số cá thể có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm 25,5%. Tính theo lý thuyết, tỷ lệ cá thể F1 có kiểu hình lặn về một trong 3 tính trạng là

    • A.

      49,5%

    • B.

      25,5%

    • C.

      37,5%

    • D.

      63%

  15. Câu 15

    Ở một loài, A qui định quả tròn, a quy định quả dài ; B quy định quả ngọt, b quy định quả chua. Hai cặp gen liên kết hoàn toàn với nhau. Phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen \(\frac{AB}{ab}\times \frac{AB}{ab}\) có tỷ lệ phân ly kiểu hình là

    • A.

      9 tròn, ngọt : 3 tròn, chua : 3 dài, ngọt : 1 dài, chua

    • B.

      1 tròn, ngọt : 1 dài, chua

    • C.

      1 tròn, ngọt : 2 tròn, chua : 2 dài, ngọt : 1 dài, chua

    • D.

      3 tròn, ngọt : 1 dài chua

  16. Câu 16

    Ở một loài thú, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XY; tính trạng màu sắc thân do 2 cặp gen phân li độc lập quy định. Cho con cái thân đen thuần chủng giao phối với con đực thân trắng thuần chủng (P), thu được F1 có 100% cá thể thân đen. Cho con đực F1lai với con cái có kiểu gen đồng hợp tử lặn, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 đực cánh trắng : 1 con cái cánh đen : 1 con cái cánh trắng. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
    I. Tính trạng màu sắc thân di truyền theo quy luật tương tác bổ sung và liên kết giới tính.
    II. Trong số con thân trắng ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ là 5/7.
    III. Trong số con thân đen ở F2, số con cái chiếm tỉ lệ là 2/3.
    IV. Trong số con đực ở F2, số con thân đen chiếm tỉ lệ là 3/4.

    • A.

      3

    • B.

      1

    • C.

      2

    • D.

      4

  17. Câu 17

    Một loài thực vật, xét 2 cặp gen cùng nằm trên NST thường, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Biết không xảy ra đột biến. Cho 2 cơ thể dị hợp về 2 cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
    I. F1 có tối đa 10 kiểu gen.
    II. Nếu các gen liên kết hoàn toàn thì F1 có tối đa 3 kiểu hình.
    III. Nếu tần số hoán vị gen nhỏ hơn 20% thì F1 có kiểu hình trội về 2 tính trạng luôn chiếm trên 50%.
    IV. Nếu hoán vị gen chỉ xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử đực thì F1 có tối đa 7 loại kiểu gen.

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  18. Câu 18

    Ở gà, alen A quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định chân thấp. Cho gà trống chân cao có kiểu gen dị hợp tử lai với gà mái thứ nhất, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 là 1 gà mái chân thấp : 2 gà trống chân cao : 1 gà mái chân cao; Cho lai với gà mái thứ hai, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 là 1 gà trống chân cao : 1 gà trống chân thấp : 1 gà mái chân cao : 1 gà mái chân thấp. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Ở đời con của phép lai thứ nhất, gà trống có kiểu gen đồng hợp chiếm 25%.

    II. Ở phép lai thứ hai, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.

    III. Gà mái thứ nhất có chân cao, gà mái thứ hai có chân thấp.

    IV. Nếu cho tất cả các cá thể F1 của phép lai 2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F2 có số gà chân thấp chiếm 56,25%.

    • A.

      1

    • B.

      3

    • C.

      2

    • D.

      4

  19. Câu 19

    Một tế bào sinh dục đực, xét 3 cặp nhiễm sắc thể đồng dạng có kí hiệu AaBbDd, giả sử không có hiện tượng trao đổi chéo xảy ra. Thực tế tế bào này sẽ cho bao nhiêu loại giao tử

    • A.

      2 loại giao tử

    • B.

      4 loại giao tử

    • C.

      16 loại giao tử

    • D.

      8 loại giao tử

  20. Câu 20

    Một loài thực vật, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và chỉ xét một cặp nhiễm sắc thể thường có nhiều cặp gen. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Cho một cơ thể có kiểu hình A-B- lai với cơ thể đồng hợp lặn thì sẽ có tối đa 5 sơ đồ lai.

    II. Cho hai cơ thể đều có kiểu hình A-B-D- giao phấn với nhau thì sẽ có tối đa 105 sơ đồ lai.

    III. Cho cơ thể có kiểu hình trội về một tính trạng giao phấn với cơ thể có kiểu hình trội về một tính trạng thì đời con có tối đa 4 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình.

    IV. Cho một cơ thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng giao phấn với một cơ thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng thì đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình 9:3:3:1.

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  21. Câu 21

    Ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh; B quy định hạt trơn, b quy định hạt nhăn, hai cặp gen này phân li độc lập với nhau. Cho cặp bố mẹ có kiểu gen AaBb x Aabb tỉ lệ loại kiểu hình xuất hiện ở F1 là

    • A.

      9 hạt vàng trơn : 3 hạt xanh trơn : 3 hạt vàng nhăn : 1 hạt xanh, nhăn

    • B.

      3 hạt vàng trơn : 1 hạt xanh trơn : 3 hạt vàng nhăn : 1 hạt xanh, nhăn

    • C.

      1 hạt vàng trơn : 1 hạt xanh trơn : 1 hạt vàng nhăn : 1 hạt xanh, nhăn

    • D.

      3 hạt vàng trơn : 3 hạt xanh trơn : 1 hạt vàng nhăn : 1 hạt xanh, nhăn

  22. Câu 22

    Ở một loài động vật, alen trội tạo màu đốm trên thân và alen lặn tạo màu đồng đều. Ở một cặp alen khác, alen trội quy định lông ngắn và alen lặn quy định lông dài. Trong phép lai thỏ dị hợp ở cả hai cặp alen nói trên với thỏ lông dài, màu đồng đều thì thu được kết quả: 48 đốm, lông ngắn; 7 lông ngắn, đều: 5 đốm, lông dài và 40 lông dài, đều. Khẳng định nào dưới đây là không chính xác trong trường hợp này.

    • A.

      Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử có sự tiếp hợp, trao đổi chéo

    • B.

      Tỷ lệ phân ly kiểu hình không trùng với tỷ lệ 1:1:1:1 trong phép lai phân tích hai tính trạng, do vậy sự ditruyền của hai tính trạng trên tuân theo quy luật liên kết

    • C.

      Khoảng cách di truyền giữa các gen quy định màu lông và kiểu lông ở thỏ là 12cm

    • D.

      Tần số trao đổi chéo trong trường hợp này là 6%

  23. Câu 23

    Một cơ thể (P), xét 3 cặp gen dị hợp Aa, Bb, Dd. Trong đó, cặp Bb và cặp Dd cùng nằm trên một nhiễm sắc thể. Giả sử quá trình giảm phân bình thường, cơ thể P đã tạo ra loại giao tử Abd chiếm 15%. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
    I. Kiểu gen của P là \(Aa\frac{\overline{)BD}}{bd}\)
    .
    II. Cơ thể P sẽ tạo ra giao tử có 3 alen trội chiếm 10%.
    III. Trong quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.
    IV. Cho P tự thụ phấn, thu được F1 có số cá thể mang kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen chiếm 26%.

    • A.

      3

    • B.

      4

    • C.

      2

    • D.

      1

  24. Câu 24

    Ở một loài thực vật, cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp;B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Cho hai cây (P) khác nhau về hai cặp tính trạng tươngphản lai với nhau, thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 4 loại kiểu hình gồm 1000 cây trong đó có 90 câythân thấp, hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo líthuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
    I. Cho F1 lai phân tích thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 3:3:2:2.
    II. Ở F2, tổng tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen chiếm 26%.
    III. Ở F2, tổng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp về 2 cặp gen chiếm 26%.
    IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể thân cao, hoa đỏ ở F2, xác suất lấy được cây dị hợp 1 cặp gen là \(\frac{24}{59}\)

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  25. Câu 25

    Một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Alen A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các alen A2, A3, A4; Alen A2 quy định lông xám trội hoàn toàn so với các alen A3, A4; Alen A3 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với các alen A4 quy định lông trắng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
    I. Thực hiện phép lai giữa hai cá thể khác nhau, thu được F1. Nếu F1 có 2 loại kiểu hình thì chỉ có 3 loại kiểu gen.
    II. Con đực lông đen giao phối với cá thể X, thu được F1 3 loại kiểu gen. Sẽ có tối đa 3 sơ đồ lai cho kết quả như vậy.
    III. Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông trắng, có thể thu được đời con có số cá thể lông vàng chiếm 50%.
    IV. Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông vàng, thu được F1. Nếu F1 có tỉ lệ kiểu hình 1:1 thì chỉ có 3 sơ đồ lai cho kết quả như vậy.

    • A.

      1

    • B.

      4

    • C.

      3

    • D.

      2

Xem trước