DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Người học
Tài khoản người họcĐăng nhập ngay
Bài tập Quy luật di truyền có lời giải chi tiết (P5)

Bài tập Quy luật di truyền có lời giải chi tiết (P5)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

Tổng câu hỏi:28
Thời gian làm: 00:40:00

Tổng câu hỏi: 28

Thời gian làm: 00:40:00

T
Câu 1 (0.36đ)

Cho giao phấn hai cây hoa trắng thuần chủng (P) với nhau thụ được toàn cây hoa đỏ. Cho tự thụ phấn, thu được 158 cây , trong đó có 69 cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu gen ở là:

  • A.

    1:2:1:2:4:2:1:1:1

  • B.

     4:2:2:2:2:1:1:1:1

  • C.

    1:2:1:1:2:1:1:2:1

  • D.

     3:3:1:1:3:3:1:1:1

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.36đ)

Ở một loài côn trùng, tính trạng màu mắt do một gen có 2 alen quy định. Cho lai giữa một cá thể đực (XY) với một cá thể cái (XX) đều có kiểu hình mắt đỏ, F1 thu được tỉ lệ 75% mắt đỏ: 25% mắt trắng, trong đó tất cả các cá thể mắt trắng đều là con cái. Chọn ngẫu nhiên hai cá thể có kiểu hình mắt đỏ ở F1 cho giao phối với nhau được các ấu trùng F2. Xác suất để chọn được 3 ấu trùng F2 đều có kiểu hình mắt đỏ là bao nhiêu?

  • A.

    27,34%

  • B.

     66,99%.

  • C.

     24,41%.

  • D.

     71,09%.

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.36đ)

Ở chim P thuần chủng lông dài, xoăn lai với lông ngắn, thẳng, đời F1 thu được toàn lông dài, xoăn. Cho chim trống F1 lai với chim mái chưa biết kiểu gen, đời F2 xuất hiện 70 chim lông dài, xoăn; 20 chim lông ngắn, thẳng: 5 chim lông dài,thẳng: 5 chim lông ngắn, xoăn. Tất cả chim trống của F2 đều có chim lông dài, xoăn. Biết một gen quy định một tính trạng và không có tổ hợp chết. Tìm kiểu gen của chim mái lai với F1, tần số hoán vị gen của chim F1 lần lượt là:

  • A.

    \({X}_{B}^{A}Y\) , 20%.

  • B.

     \({X}_{B}^{A}{X}_{b}^{a}\) , 5%. 

  • C.

    \({X}_{b}^{a}Y\), 20%. 

  • D.

     AaXBY, 10%

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.36đ)

Một bệnh di truyền hiếm gặp ở người do gen trên ADN ti thể quy định. Một người mẹ bị bệnh sinh được một người con không bệnh. Biết rằng không có đột biến mới phát sinh. Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng trên có thể là do

  • A.

    gen trong ti thể chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện môi trường. 

  • B.

    gen trong ti thể không có alen tương ứng nên dễ biểu hiện ở đời con.

  • C.

    gen trong ti thể không được phân li đồng đều về các tế bào con.

  • D.

    con đã được nhận gen bình thường từ bố.

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.36đ)

Ở một loài chim, màu sắc lông do một gen nằm trên vùng tương đồng của cặp NST giới tính quy định. Giới cái của loài này có khả năng tạo ra tối đa 6 loại giao tử bình thường khác nhau về tính trạng màu sắc lông. Hai cặp gen khác có số alen bằng nhau và cùng nằm trên một cặp NST thường lần lượt qui định chiều dài cánh và chiều cao chân có khả năng tạo ra tối đa 36 kiểu gen dị hợp.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Số kiểu gen tối đa về cả 3 cặp gen là 675.

(2) Số kiểu gen dị hợp về cả 3 cặp gen tối đa là 162.

(3) Số kiểu gen đồng hợp về cả 3 cặp gen tối đa là 27.

(4) Số kiểu giao phối tối đa trong quần thể là 109350.

  • A.

    0

  • B.

     1

  • C.

     2

  • D.

     3

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.36đ)

Có bao nhiêu trường hợp sau đây có thể tạo được 4 loại giao tử với tỉ lệ 3 : 3: 1: 1 nếu quá trình giảm phân ở các trường hợp đều xảy ra bình thường?

(1) 4 tế bào sinh tinh có kiểu gen \(\frac{AB}{ab}\)trong giảm phân đều xảy ra hoán vị gen.

2) Cơ thể đực có kiểu gen \(\frac{AB}{ab}\) xảy ra hoán vị gen với tần số 25%.

(3) 4 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBb.

(4) 4 tế bào sinh tinh có kiểu gen \(\frac{AB}{ab}\frac{De}{dE}\)đều không xảy ra hoán vị gen.

(5) 4 tế bào sinh tinh có kiểu gen\(\frac{AB}{ab}\), trong đó chỉ có 3 tế bào liên kết hoàn toàn.

  • A.

    2

  • B.

     3

  • C.

     4

  • D.

     5

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.36đ)

Ở ruồi giấm, có 4 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBb trải qua giảm phân bình thường tạo tối đa các loại giao tử. Theo lí thuyết, trong các tỉ lệ dưới đây có bao nhiêu tỉ lệ đúng?

(1) 1 : 1. (2) 100%

(3) 1 : 1 : 1 : 1. (4) 3 : 3 : 1: 1.

  • A.

    1

  • B.

     2

  • C.

     3

  • D.

     4

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.36đ)

Ở cà chua, alen A quy định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định quả màu vàng, alen B quy định thân cao là trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp. Cho cây tứ bội có kiểu gen AAaaBBBb tự thụ phấn thu được F1. Trong số cây thân cao, quả đỏ ở F1, tỉ lệ cây F1 khi tự thụ phấn cho tất cả các hạt khi đem gieo đều mọc thành cây thân cao, quả đỏ là bao nhiêu? Biết hai cặp gen nói trên phân li độc lập, quá trình giảm phân bình thường và không xảy ra đột biến.

  • A.

    0,71%.

  • B.

     19,29%. 

  • C.

     18,75%. 

  • D.

     17,14%.

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.36đ)

Ở một loài thực vật, nghiên cứu quá trình tổng hợp sắc tố cánh hoa của một loài cây xảy ra theo cơ chế: chất trắng chuyển thành sắc tố vàng nhờ enzim do alen A quy định; sắc tố vàng chuyển thành sắc tố đỏ nhờ enzim do alen B quy định, sắc tố đỏ chuyển thành sắc tố tím nhờ enzim do alen D quy định. Các alen tương ứng a, b, d không tạo ra enzim có chức năng. Phép lai P : AaBbDd × AaBbDd tạo ra F1. Có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng với F1?

(1) Các cây hoa trắng có 9 kiểu gen.

(2) Các cây hoa vàng chiếm tỉ lệ 18,75%.

(3) Tỉ lệ cây đỏ dị hợp một cặp gen trong tổng số cây đỏ là 44,4%.

(4) Tỉ lệ cây hoa tím mang 3 alen trội trong tổng số cây hoa tím là 4,6875%.

  • A.

    4

  • B.

     1

  • C.

     2

  • D.

     3

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.36đ)

Cho hai giống lúa mì thuần chủng hạt đỏ thẫm và hạt trắng lai với nhau thu được F1 100% hạt đỏ vừa. Cho F1 tự thụ phấn được F2 phân tính theo tỉ lệ 1 đỏ thẫm: 4 đỏ tươi: 6 hồng: 4 hồng nhạt: 1 trắng. Biết rằng sự có mặt của các alen trội làm tăng sự biểu hiện của màu đỏ. Nếu cho F1 lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình ở Fb là:

  • A.

    1 đỏ thẫm: 2 hồng: 1 trắng. 

  • B.

    1 đỏ thẫm: 1 đỏ tươi: 1 hồng: 1 hồng nhạt: 1 trắng.

  • C.

    2 hồng: 1 hồng nhạt: 1 trắng. 

  • D.

    1 hồng: 2 hồng nhạt: 1 trắng.

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.36đ)

Ở đậu Hà Lan, A qui định thân cao trội hoàn toàn so với a qui định thân thấp, B qui định hoa tím trội hoàn toàn so với b qui định hoa trắng. Sau khi tiến hành phép lai P: Aabb x aabb, người ta đã dùng conxixin xử lý các hạt F1. Sau đó gieo thành cây và chọn các thể đột biến ở F1 cho tạp giao thu được F2. Có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng?

(1) Ở đời F1 có tối đa là 4 kiểu gen.

(2) Tất cả các cây F1 đều có kiểu gen thuần chủng.

(3) Tỉ lệ cây thân thấp, hoa trắng thu được ở F2 là 49/144.

(4) Số phép lai tối đa có thể xảy ra khi cho tất cả các cây F1 tạp giao là 10.

  • A.

    1

  • B.

     2

  • C.

     3

  • D.

     4

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.36đ)

Một cơ thể chứa 4 cặp gen dị hợp giảm phân bình thường thấy xuất hiện loại giao tử AE BD = 17,5%. Hãy cho biết loại giao tử nào sau đây còn có thể được tạo ra từ quá trình trên, nếu chỉ xảy ra hoán vị ở cặp gen Aa?

  • A.

    Giao tử Ae BD = 7,5%.

  • B.

     Giao tử aE bd = 17,5%

  • C.

    Giao tử ae BD = 7,5%.

  • D.

     Giao tử AE Bd= 17,5%.

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.36đ)

Ở một loài động vật có vú, khi cho lai giữa một cá thể đực có kiểu hình lông hung với một cá thể cái có kiểu hình lông trắng đều có kiểu gen thuần chủng, đời F1 thu được toàn bộ đều lông hung. Cho F1 ngẫu phối thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là: 37,5% con đực lông hung : 18,75% con cái lông hung : 12,5% con đực lông trắng : 31,25% con cái lông trắng. Tiếp tục chọn những con lông hung ở đời F2 cho ngẫu phối thu được F3. Biết rằng không có đột biến mới phát sinh. Về mặt lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng về F3?

  • A.

    Tỉ lệ lông hung thu được là 7/9.

  • B.

    Tỉ lệ con cái lông hung thuần chủng là 1/18.C. Tỉ lệ con đực lông hung là 4/9.

  • C.

     Tỉ lệ con đực lông hung là 4/9.

  • D.

    Tỉ lệ con đực lông trắng chỉ mang các alen lặn là 1/18.

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.36đ)

Giả sử alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho đời con mỗi kiểu hình luôn có 2 kiểu gen khác nhau?

  • A.

    AA x Aa.

  • B.

     Aa x Aa. 

  • C.

     AA x aa

  • D.

     Aa x aa.

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.