DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo

Bài tập ôn tập Vật lí 10 Chương 3 có đáp án

Bài tập ôn tập Vật lí 10 Chương 3 có đáp án

Trắc nghiệm lý lớp 10

Tổng câu hỏi: 53
Thời gian làm: 01:05:00

Tổng câu hỏi: 53

Thời gian làm: 01:05:00

H

Để làm bài, vui lòng nhấn Bắt đầu làm

➔

Học tại nhà hoặc online với gia sư / giáo viên ngay

Huỳnh Minh Huy
Hồ Phan Nhựt Anh
Phạm Đình Hiệp
Nguyễn Khánh
Nguyễn Quỳnh Trang
Câu 1 (0.19đ)

Một vật chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu, sau 10 s vật có vận tốc 36 km/h. Gia tốc của vật là

  • A.
    0,5 m/s2.     
  • B.
    1 m/s2.         
  • C.
    1,5 m/s2.                 
  • D.
    2 m/s2.

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.19đ)

Đồ thị vận tốc theo thời gian của chuyển động thẳng như hình vẽ. Hãy so sánh độ lớn gia tốc của vật khi chuyển động thẳng nhanh dần đều a1 và khi chuyển động chậm dần đều a2.

  • A.
    \({a_1} > {a_2}\).     
  • B.
    \({a_1} < {a_2}\).   
  • C.
    \({a_1} = {a_2}\).       
  • D.
    Không so sánh được.

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.19đ)

Một đoàn tàu chuyển động với tốc độ 14,4 km/h thì hãm phanh chuyển động thẳng chậm dần đều vào ga. Trong 10 s đầu tiên kể từ lúc hãm phanh, đi được đoạn đường dài hơn đoạn đường trong 10 s kế tiếp là 5 m. Thời gian từ lúc hãm phanh đến khi tàu dừng hẳn là

  • A.
    200 s.        
  • B.
    160 s.                     
  • C.
    120 s.                     
  • D.
    80 s.

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.19đ)

Công thức quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều là

  • A.

    \(S = {v_0}t + \frac{1}{2}a.{t^2}\) (a và v0 cùng dấu).                           

  • B.

    \(S = {v_0}t + \frac{1}{2}a.{t^2}\) (a và v0 trái dầu).

  • C.

    \(x = {x_0} + {v_0}t + \frac{1}{2}a.{t^2}\)( a và v0 cùng dấu ).             

  • D.
    \(x = {x_0} + {v_0}t + \frac{1}{2}a.{t^2}\) (a và v0 trái dấu ).

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.19đ)

Một ôtô chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 10 s, vận tốc của ô tô tăng từ 4 m/s đến 6 m/s. Quãng đường s mà ôtô đã đi được trong khoảng thời gian này là

  • A.
    s = 100 m.         
  • B.
    s = 50 m.               
  • C.
    25 m.                    
  • D.
    500 m

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.19đ)

Chuyển động nào dưới đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều?

  • A.

    Một viên bi lăn trên máng nghiêng.         

  • B.

    Một vật rơi từ trên cao xuống đất.

  • C.

    Một hòn đá bị ném theo phương ngang.   

  • D.
    Một hòn đá được ném lên cao theo phương thẳng đứng

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.19đ)

Vật nào được xem là rơi tự do?

  • A.

    Viên đạn đang bay trên không trung.                    

  • B.

    Phi công đang nhảy dù.

  • C.
    Quả táo rơi từ trên cây xuống.                               
  • D.
    Máy bay đang bay gặp tai nạn và lao xuống.

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.19đ)

Trong các câu dưới đây câu nào không đúng ? Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì

  • A.

    vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc.      

  • B.

    vận tốc tức thời tăng theo hàm số bậc nhất của thời gian.   

  • C.

    gia tốc là đại lượng không đổi.                    

  • D.
    quãng đường đi được tăng theo hàm số bậc hai của thời gian.

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.19đ)

Cùng một lúc ở hai điểm cách nhau 300 m, có hai ô tô đi ngược chiều nhau. Xe thứ nhất đi từ A có tốc độ ban đầu là 10 m/s, xe thứ hai đi từ B với tốc độ ban đầu là 20 m/s. Biết xe đi từ A chuyển động nhanh dần đều, xe đi từ B chuyển động chậm dần đều và hai xe chuyển động với gia tốc có cùng độ lớn 2 m/s2. Khoảng cách giữa hai xe sau 5 s là

  • A.
    100 m.                 
  • B.
    150 m.                      
  • C.
    200 m.                  
  • D.
    400 m.

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.19đ)

Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều với vận tốc ban đầu v­0. Chọn trục toạ độ ox có phương trùng với phương chuyển động, chiều dương là chiều chuyển động, gốc toạ độ O cách vị trí vật xuất phát một  khoảng OA = x0 . Phương trình chuyển động của vật là

  • A.
    \(x = {x_0} + {v_0}t\)                 
  • B.
    \(x = {x_0} + {v_0}t + \frac{1}{2}a.{t^2}\)                     
  • C.
    \(x = {v_0}t + \frac{1}{2}a.{t^2}\)        
  • D.
    \(x = \frac{1}{2}a.{t^2}\)

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.19đ)

Cùng một lúc tại hai điểm A, B cách nhau 125 m có hai vật chuyển động ngược chiều nhau. Vật đi từ A có vận tốc đầu 4 m/s và gia tốc 2 m/s2, vật đi từ B có vận tốc đầu 6 m/s và gia tốc 4 m/s2. Biết các vật chuyển động nhanh dần đều. Chọn A làm gốc toạ độ, chiều dương hướng từ A đến B, gốc thời gian lúc hai vật cùng xuất phát. Hai vật gặp nhau sau

  • A.
    10 s.                     
  • B.
    5 s.                 
  • C.
    6 s.                   
  • D.
    12 s.

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.19đ)

Một vật rơi tự do tại một địa điểm có độ cao 500m biết g = 10m/s2. Quãng đường vật rơi được trong 5s đầu tiên là

  • A.
    125m.         
  • B.
    152m.                        
  • C.
    215m.                                 
  • D.
    512m.

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.19đ)

Tàu hỏa đang chuyển động với vận tốc 60 km/h thì bị hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Sau khi đi thêm được 450 m thì vận tốc của tàu chỉ còn 15 km/h. Quãng đường tàu còn đi thêm được đến khi dừng hẳn là

  • A.
    60 m.       
  • B.
    45 m.             
  • C.
    15 m.                  
  • D.
    30 m.

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.19đ)

Một xe chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,25 m/s2. Trong thời gian bao lâu thì vận tốc của xe tăng từ 18 km/h tới 72 km/h?

  • A.
    1 phút                  
  • B.
    2 phút         
  • C.
    3 phút            
  • D.
    4 phút

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.19đ)

Một vật được thả rơi không vận tốc đầu khi vừa chạm đất có v = 60m/s, g = 10m/s2.  Quãng đường rơi của vật,  thời gian rơi của vật là

  • A.
    170m; 10s.   
  • B.
    180m; 6s             
  • C.
    120m; 3s.                   
  • D.
    110m; 5s.

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.19đ)

Phương trình chuyển động của một vật trên đường thẳng là \(x = 3 - 4t + 2{t^2}{\rm{ (m; s)}}\). Biểu thức vận tốc của vật là

  • A.
    \(v = 2(t - 2)\).         
  • B.
    \(v = 2(t - 1)\).          
  • C.
    \(v = 4(t - 1)\).         
  • D.
    \(v = 2(t + 2)\).

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.19đ)

Xét chuyển động được thể hiện trong hình bên. Gia tốc của chuyển động là

  • A.
    0,25 m/s2.               
  • B.
    0,5 m/s2.           
  • C.
    0,75 m/s2.                 
  • D.
    1 m/s2.

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.19đ)

Một vật được ném với vận tốc 12 m/s từ mặt đất với góc ném α = 30° so với mặt phẳng ngang. Lấy g = 10 m/s2. Coi sức cản không khí không đáng kể. Vật đạt đến độ cao cực đại là

  • A.
    3,6 m.                   
  • B.
    1,8 m.                 
  • C.
    9,8 m.                   
  • D.
    7,2 m.

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.19đ)

Một ô tô đang chuyển động với vận tốc ban đầu là 10 m/s trên đoạn đường thẳng, thì người lái xe hãm phanh, xe chuyển động chậm dần với gia tốc 2 m/s2. Quãng đường mà ô tô đi được sau thời gian 3 giây là

  • A.
    s = 19 m.                    
  • B.
    s = 20 m.                
  • C.
    s = 18 m.            
  • D.
    s = 21 m.

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.19đ)

Ném một vật nhỏ theo phương ngang với vận tốc ban đầu là 5 m/s, tầm xa của vật là 15 m. Coi sức cản không khí không đáng kể. Thời gian rơi của vật là

  • A.
    2 s.              
  • B.
    4 s.                      
  • C.
    1 s.                  
  • D.
    3 s.

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.19đ)

Cho hai chuyển động được biểu diễn như hình. Hỏi gia tốc của vật nào lớn hơn?

  • A.

    Vật (I).              

  • B.

    Gia tốc hai vật bằng nhau.

  • C.
    Vật (II).             
  • D.
    Chưa thể xác định.

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.19đ)

Một vật được ném theo phương ngang từ độ cao 125 m, có tầm ném xa là 120 m. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy g = 10 m/s2. Vận tốc ban đầu và vận tốc của vật lúc chạm đất là

  • A.

    v0 = 44 m/s; v = 40 m/s.          

  • B.

    v0 = 34 m/s; v = 46,5520 m/s.                   

  • C.
    v0 = 24 m/s; v = 55,462 m/s.                 
  • D.
    v0 = 24 m/s; v = 50,25 m/s.

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.19đ)

Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh và ô tô chuyển động chậm dần đều. Cho tới khi dứng hẳn lại thì ô tô đã chạy thêm được 100 m. Gia tốc của ô tô là

  • A.
    a = - 0,5 m/s2.              
  • B.
    a = 0,2 m/s2.            
  • C.
    a = - 0,2 m/s2.       
  • D.
    a = 0,5 m/s2.

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.19đ)

Từ một cột đèn đỏ, một ô tô bắt đầu xuất phát chuyển động thẳng nhanh dần đều thì bất ngờ phát hiện cảnh sát giao thông đứng ở phía trước ra dấu hiệu dừng xe nên ô tô đành phải giảm tốc độ cho xe chuyển động chậm dần đều cho đến khi xe dừng lại tại vị trí của cảnh sát. Biết độ lớn gia tốc của hai giai đoạn chuyển động nhanh dần đều và chậm dần đều đều là 0,4 m/s2 và vị trí của cảnh sát cách cột đèn đỏ 90 m. Thời gian từ lúc xuất phát đến khi dừng lại gần giá trị nào nhất sau đây?

  • A.
    27 s.                         
  • B.
    32 s.           
  • C.
    47 s.                        
  • D.
    25 s.

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.19đ)

Một vật rơi không vận tốc đầu từ đỉnh tòa nhà chung cư có độ cao 320m xuống đất. Cho g = 10m/s2. Tìm vận tốc lúc vừa chạm đất và thời gian của vật rơi.

  • A.
    60m/s;6s.            
  • B.
    70m/s;12s.                          
  • C.
    80 m/s; 8s.                                      
  • D.
    90m/s;10s

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.19đ)

Điều khẳng định nào dưới đây chỉ đúng cho chuyển động thẳng nhanh dần đều?

  • A.

    Gia tốc của chuyển động không đổi.                               

  • B.

    Chuyển động có vectơ gia tốc không đổi.

  • C.

    Vận tốc của chuyển động tăng đều theo thời gian.         

  • D.
    Vận tốc của chuyển động là hàm bậc nhất của thời gian.

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.