DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 20
ab testing

Bài tập ôn tập Hóa 12 Chương 6 có đáp án

Tự luận hóa lớp 12

calendar

Ngày đăng: 25-10-2024

oClockCircle

Thời gian làm: 00:30:00

D

Biên soạn tệp:

Võ Nguyên Dũng

Tổng câu hỏi:

20

Ngày tạo:

21-10-2024

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch acid, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước làbao nhiêu?

  2. Câu 2

    Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (1) Cho Mg vào lượng dư dung dịch FeCl3.

    (2) Cho Ba vào lượng dư dung dịch CuSO4.

    (3) Cho Zn vào dung dịch CuSO4.

    (4) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.

    Số thí nghiệm thu được kim loại là?

  3. Câu 3

    Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)

    Cho 8,4 gam sắt tác dụng với 6,4 gam lưu huỳnh trong bình chân không sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

  4. Câu 4

    Cho các thí nghiệm sau:

    (1). Đốt cháy dây sắt trong không khí khô.

    (2). Cho hợp kim Fe – Cu vào dung dịch CuSO4.

    (3). Đặt mẫu gang lâu ngày trong không khí ẩm.

    (4). Cho kim loại Fe vào dung dịch AgNO3.

    Số thí nghiệmkhông xảy ra ăn mòn điện hoá?

  5. Câu 5

    Cho các nhận định sau về tính chất hóa học của kim loại.

    a. Kim loại sắt (dư) cháy trong khí chlorine chỉ tạo một muối.

    b. Kim loại nhôm có thể tan trong dung dịch kiềm.

    c. Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4 thì khối lượng thanh Zn tăng.

    d. Kim loại Al, Fe đều không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.

  6. Câu 6

    Cho các phương pháp sau:

    (a) Gắn kim loại zinc vào kim loại iron.

    (b) Gắn kim loại copper vào kim loại iron.

    (c) Phủ một lớp sơn lên bề mặt iron.

    (d) Tráng tin lên bề mặt iron.

    Số phương pháp điện hóa được sử dụng để bảo vệ kim loại iron không bị ăn mòn là bao nhiêu?

  7. Câu 7

    Khi để kim loại trong không khí, có thể xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học. Nguyên nhân của hiện tượng trên là do xảy ra phản ứng oxi hóa – khử trực tiếp giữa kim loại với các chất oxi hóa có trong môi trường.

    a.Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học.

    b.Nhúng thanh hợp kim Fe−Cu vào dung dịch HCl xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học.

    c.Nhúng thanh Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3 xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học.

    d.Nhúng thanh Cu vào dung dịch AgNO3 xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học.

  8. Câu 8

    Xét phương trình hóa học sau: X(s) + CuSO4(aq) → XSO4(aq) + Cu(s)

    a. Đây là phương pháp thủy luyện để điều chế kim loại Cu.

    b. X là kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn Cu.

    c. X có thể là kim loại Ca.

    d. Phương pháp điều chế trên có thể áp dụng điều chế kim loại Al, Mg trong công nghiệp.

  9. Câu 9

    Điện phân MgCl2 nóng chảy. MgCl2 nóng chảy phân li thành các ion Mg2+ và ion Cl-.

    a. Cation Mg2+ di chuyển về cực âm (cathode) và anion Cl- di chuyển về cực dương (anode) của bình điện phân.

    b. Tại cathode xảy ra quá trình oxi hóa: Mg2+ + 2e Mg.

    c. Tại anode xảy ra quá trình khử: 2 Cl- Cl2 + 2e.

    d. Có thể điều chế Mg từ MgCl2 bằng phương pháp nhiệt luyện.

  10. Câu 10

    Ngâm một miếng kẽm sạch trong 250mL dung dịch AgNO3. Sau khi phản ứng kết thúc, lấy miếng kẽm ra khỏi dung dịch rửa sạch nhẹ bằng nước cất và sấy khô rồi đem cân thấy khối lượng miếng kẽm tăng 0,95 gam so với ban đầu. Tính nồng độ mol của dung dịch AgNO3 đã dùng.

Xem trước