DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Người học
Tài khoản người họcĐăng nhập ngay
Bài tập: Nhân, chia số hữu tỉ có đáp án

Bài tập: Nhân, chia số hữu tỉ có đáp án

Trắc nghiệm toán lớp 7

Tổng câu hỏi:21
Thời gian làm: 00:31:00

Tổng câu hỏi: 21

Thời gian làm: 00:31:00

N
Câu 1 (0.47đ)

Tính giá trị biểu thức A = \(\frac{{\displaystyle \frac{2}{3}}-{\displaystyle \frac{2}{5}}+{\displaystyle \frac{2}{10}}}{{\displaystyle \frac{8}{3}}-{\displaystyle \frac{8}{5}}+{\displaystyle \frac{8}{10}}}+\frac{1}{2}\)

  • A.

     \(\frac{3}{8}\)

  • B.

     \(\frac{5}{9}\)

  • C.

     \(\frac{3}{4}\)

  • D.

     \(\frac{1}{3}\)

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.47đ)

Tổng giá trị của x thỏa mãn \(\left(x:\frac{2}{5}+\frac{1}{6}\right)\left(\frac{14}{15}+\frac{1}{5}x\right)=0\) là

  • A.

     \(\frac{-14}{3}\)

  • B.

     \(-\frac{1}{15}\)

  • C.

     \(-\frac{71}{15}\)

  • D.

    2

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.47đ)

Kết quả của phép tính \(\left(\frac{-7}{2} : \frac{5}{8}\right).\frac{11}{16}\) là

  • A.

    -77/320

  • B.

    -77/80

  • C.

    -77/40

  • D.

    -77/20

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.47đ)

Cho \({x}_{1}\) là giá trị thỏa mãn \(\frac{3}{7}+\frac{1}{7}: x=\frac{3}{14}\) và \({x}_{2}\) là giá trị thỏa mãn \(\frac{5}{7}+\frac{2}{7}: x=1\). Khi đó, chọn câu đúng

  • A.

     \({x}_{1}\)= \({x}_{2}\)

  • B.

     \({x}_{1}\)< \({x}_{2}\)

  • C.

     \({x}_{1}\)> \({x}_{2}\)

  • D.

     \({x}_{1}\)= 2\({x}_{2}\)

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.47đ)

Biểu thức A = \(\frac{3}{4}.\frac{5}{9}+\frac{6}{7}:\frac{4}{3}-1\frac{2}{5}:1\frac{1}{3}\) có giá trị

  • A.

     \(\frac{3}{11}\)

  • B.

     \(\frac{1}{315}\)

  • C.

     \(\frac{1}{105}\)

  • D.

     \(\frac{64}{105}\)

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.47đ)

Tính giá trị biểu thức A = \(\frac{{\displaystyle \frac{1}{2}}.{\displaystyle \frac{5}{17}}-{\displaystyle \frac{13}{14}}.{\displaystyle \frac{5}{17}}+{\displaystyle \frac{15}{119}}}{{\displaystyle \frac{-10}{68}}+{\displaystyle \frac{26}{14}}.{\displaystyle \frac{5}{17}}-{\displaystyle \frac{15}{238}}}\)

  • A.

     \(\frac{1}{16}\)

  • B.

    1

  • C.

    0

  • D.

     \(\frac{8}{7}\)

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.47đ)

Nếu \(x = \frac{a}{b}, y = \frac{c}{d} \left(b,d \ne 0\right)\) thì x.y bằng

  • A.

     \(\frac{ad}{bc}\)

  • B.

     \(\frac{ac}{bd}\)

  • C.

     \(\frac{a+c}{b+d}\)

  • D.

     \(\frac{a + d}{b + c}\)

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.47đ)

Thực hiện phép tính \(\frac{5}{11}:\frac{15}{22}\) ta được kết quả

  • A.

    2/-5

  • B.

    3/4

  • C.

    2/3

  • D.

    3/2

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.47đ)

Cho \({x}_{1}\) là giá trị thỏa mãn \(x : \left(-2\frac{1}{15}\right)+3\frac{1}{2}=-\frac{3}{4}\) và \({x}_{2}\) là giá trị thỏa mãn \(\frac{5}{11}+\frac{6}{11}: x=2\). Khi đó, chọn câu đúng

  • A.

     \({x}_{1}\)= \({x}_{2}\)

  • B.

     \({x}_{1}\)<\({x}_{2}\)

  • C.

     \({x}_{1}\)>\({x}_{2}\)

  • D.

     \({x}_{1}\)= 2\({x}_{2}\)

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.47đ)

Kết quả của phép tính \(\frac{-6}{7}.\frac{21}{12}\)

  • A.

    3/2

  • B.

    -3/2

  • C.

    2/3

  • D.

    -2/3

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.