DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Người học
Tài khoản người họcĐăng nhập ngay
Bài tập Một số yếu tố xác suất có lời giải

Bài tập Một số yếu tố xác suất có lời giải

Trắc nghiệm toán Thi chuyển cấp

Tổng câu hỏi:53
Thời gian làm: 01:04:00

Tổng câu hỏi: 53

Thời gian làm: 01:04:00

P
Câu 1 (0.19đ)

Cho tập hợp \(A\) là tập các số tự nhiên có hai chữ số khác nhau được lập ra từ các chữ số \(0;5;7\). Chọn ngẫu nhiên một phần tử của tập hợp \(A\). Số phần tử của không gian mẫu là:

  • A.

    \(1\).

  • B.

    \(2\).

  • C.

    \(4\).

  • D.

    \(8\).

Chưa có lời giải

Câu 2 (0.19đ)

Gieo một đồng xu và một con xúc xắc cân đối đồng chất một lần. Số phần tử của không gian mẫu là:

  • A.

    \(24\).

  • B.

    \(12\).

  • C.

    \(6\).

  • D.

    \(8\).

Chưa có lời giải

Câu 3 (0.19đ)

Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương có một chữ số. Số phần tử của không gian mẫu là:

  • A.

    \(9\).

  • B.

    \(10\).

  • C.

    \(11\).

  • D.

    \(12\).

Chưa có lời giải

Câu 4 (0.19đ)

Gieo ba đồng xu cân đối, đồng chất. Số phần tử của không gian mẫu là?

  • A.

    \(6\).

  • B.

    \(8\).

  • C.

    \(4\).

  • D.

    \(3\).

Chưa có lời giải

Câu 5 (0.19đ)

Gieo ba con súc sắc. Xác suất để số chấm xuất hiện trên ba con súc sắc như nhau là:

  • A.

    \(\frac{{12}}{{216}}\).

  • B.

    \(\frac{3}{{126}}\).

  • C.

    \(\frac{6}{{216}}\).

  • D.

    \(\frac{1}{{216}}\).

Chưa có lời giải

Câu 6 (0.19đ)

Gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất 2 lần. Tính xác suất để tổng số chấm trong hai lần gieo nhỏ hơn 6.

  • A.

    \(\frac{2}{9}\).

  • B.

    \(\frac{{11}}{{36}}\).

  • C.

    \(\frac{1}{6}\).

  • D.

    \(\frac{5}{{18}}\).

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.19đ)

Gieo một con xúc xắc và một đồng tiền. Số phần tử của không gian mẫu là:

  • A.

    \(24\).

  • B.

    \(12\).

  • C.

    \(6\).

  • D.

    \(8\).

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.19đ)

Gieo hai con súc sắc. Xác suất để tổng số chấm trên hai mặt bằng \(11\) là:

  • A.

    \(0\).

  • B.

    \(\frac{1}{{36}}\).

  • C.

    \(\frac{1}{{18}}\).

  • D.

    \(\frac{1}{6}\).

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.19đ)

Xếp 4 quyển sách khác loại vào một kệ sách. Số phần tử của không gian mẫu là:

  • A.

    \(4\).

  • B.

    \(6\).

  • C.

    \(12\).

  • D.

    \(24\).

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.19đ)

Gieo ngẫu nhiên \(2\) đồng tiền thì không gian mẫu của phép thử có bao nhiêu phần tử:

  • A.

    \(4\).

  • B.

    \(8\).

  • C.

    \(12\).

  • D.

    \(16\).

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.19đ)

Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên lẻ có hai chữ số. Số phần tử của không gian mẫu là:

  • A.

    \(45\).

  • B.

    \(46\).

  • C.

    \(47\).

  • D.

    \(48\).

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.19đ)

Gieo một con súc sắc cân đối. Xác suất của biến cố "số chấm xuất hiện là số chẵn" bằng:

  • A.

    \(\frac{1}{2}\).

  • B.

    \(\frac{1}{6}\).

  • C.

    \(\frac{1}{4}\).

  • D.

    \(\frac{1}{3}\).

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.19đ)

Một công ty có 3 nhân viên nam và 2 nhân viên nữ. Chọn ngẫu nhiên 1 nhân viên để cử đi công tác. Xác suất để chọn được nhân viên nữ bằng:

  • A.

    \(\frac{1}{5}\).

  • B.

    \(\frac{1}{2}\).

  • C.

    \(\frac{2}{5}\).

  • D.

    \(\frac{1}{3}\).

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.19đ)

Gieo một đồng tiền cân đối và đồng chất hai lần. Tính xác suất để kết quả của hai lần gieo là như nhau.

  • A.

    \(\frac{1}{3}\).

  • B.

    \(\frac{2}{3}\).

  • C.

    \(\frac{1}{2}\).

  • D.

    \(\frac{3}{4}\).

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.19đ)

Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có hai chữ số khác nhau. Số phần tử của không gian mẫu là:

  • A.

    \(90\).

  • B.

    \(89\).

  • C.

    \(80\).

  • D.

    \(81\).

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.19đ)

Cho tập hợp \(A\) là tập các số tự nhiên chẵn có ba chữ số khác nhau được lập ra từ các chữ số \(0;1;2;3;4\). Chọn ngẫu nhiên một phần tử của tập hợp \(A\). Số phần tử của không gian mẫu là:

  • A.

    \(10\).

  • B.

    \(15\).

  • C.

    \(20\).

  • D.

    \(30\).

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.19đ)

Cho tập hợp \(A\) là tập các số tự nhiên có hai chữ số được lập ra từ các chữ số \(1;2;3\). Chọn ngẫu nhiên một phần tử của tập hợp \(A\). Số phần tử của không gian mẫu là:

  • A.

    \(6\).

  • B.

    \(7\).

  • C.

    \(8\).

  • D.

    \(9\).

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.19đ)

Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương nhỏ hơn 35. Tính xác suất để số đượ chọn chia hết cho 5

  • A.

    \(\frac{1}{7}\).

  • B.

    \(\frac{1}{5}\).

  • C.

    \(\frac{6}{{35}}\).

  • D.

    \(\frac{3}{{17}}\).

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.19đ)

Gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất, xác suất để mặt có số chấm chẵn xuất hiện là

  • A.

    \(\frac{1}{2}\)

  • B.

    \(\frac{1}{3}\).

  • C.

    \(1\).

  • D.

    \(\frac{2}{3}\).

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.19đ)

Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên chia hết cho \(3\)và nhỏ hơn \(20\). Số phần tử của không gian mẫu là:

  • A.

    \(5\).

  • B.

    \(6\).

  • C.

    \(7\).

  • D.

    \(8\).

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.19đ)

Một hộp có 10 quả bóng được đánh số từ 1 đến 10. Lấy ngẫu nhiên 1 quả bóng. Xác suất để lấy được quả bóng có số chẵn là:

  • A.

    \(\frac{1}{5}\).

  • B.

    \(\frac{1}{2}\).

  • C.

    \(\frac{2}{5}\).

  • D.

    \(\frac{4}{5}\).

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.19đ)

Trong một trò chơi điện tử, người chơi cần chọn một số từ 1 đến 10. Xác suất để người chơi chọn được số 7 bằng:

  • A.

    \(\frac{1}{7}\).

  • B.

    \(\frac{1}{9}\).

  • C.

    \(\frac{1}{{10}}\).

  • D.

    \(\frac{1}{3}\).

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.19đ)

Một lớp học có 18 học sinh nam và 11 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp đó. Tính xác suất của biến cố chọn được một học sinh nam.

  • A.

    \(\frac{1}{{18}}\).

  • B.

    \(\frac{6}{{13}}\).

  • C.

    \(\frac{{11}}{{39}}\).

  • D.

    \(\frac{7}{{13}}\).

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.19đ)

Trong các thí nghiệm sau thí nghiệm nào không phải là phép thử ngẫu nhiên:

  • A.

    Gieo đồng tiền xem nó mặt ngửa hay mặt sấp.

  • B.

    Gieo \(3\) đồng tiền và xem có mấy đồng tiền lật ngửa

  • C.

    Chọn bất kì 1 học sinh trong lớp và xem là nam hay nữ.

  • D.

    Bỏ hai viên bi trắng và ba viên bi vàng trong một chiếc hộp, sau đó lấy từng viên một để đếm xem có tất cả bao nhiêu viên bi.

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.19đ)

Cho tập hợp \(A\) là tập các số tự nhiên có hai chữ số khác nhau được lập ra từ các chữ số \(1;2;3\). Chọn ngẫu nhiên một phần tử của tập hợp \(A\). Số phần tử của không gian mẫu là:

  • A.

    \(5\).

  • B.

    \(6\).

  • C.

    \(7\).

  • D.

    \(8\).

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.19đ)

Một bình đựng 5 viên bi xanh và 3 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên một viên bi, rồi lấy ngẫu nhiên một viên bi nữa. Khi tính xác suất của biến cố “Lấy lần thứ hai được một viên bi xanh”, ta được kết quả

  • A.

    \(\frac{5}{8}\).

  • B.

    \(\frac{5}{9}\).

  • C.

    \(\frac{5}{7}\).

  • D.

    \(\frac{4}{7}\).

Chưa có lời giải

Xem tiếp khoảng 50% câu hỏi còn lại

Để xem tiếp các câu hỏi còn lại, đáp án hoặc lời giải, vui lòng nhấn nút dưới đây.