DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 40
ab testing

Bài tập Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm cực hay có lời giải chi tiết (P2)

Trắc nghiệm hóa lớp 12

calendar

Ngày đăng: 26-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:50:00

H

Biên soạn tệp:

Nguyễn Minh Huy

Tổng câu hỏi:

40

Ngày tạo:

21-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Tính chất không phải của kim loại kiềm là

    • A.

      có nhiệt độ nóng chảy thấp.

    • B.

      có số oxi hóa là +1 trong các hợp chất.

    • C.

      có độ cứng cao.

    • D.

      có tính khử mạnh.

  2. Câu 2

    Hỗn hợp X gồm Na và Al (số mol bằng nhau). Hòa tan 10 gam X trong nước dư thu được dung dịch Y. Chất tan có trong Y là

    • A.

      NaOH.

    • B.

      NaAlO2

    • C.

      AlCl3.

    • D.

      Na2AlO2.

  3. Câu 3

    Cho 7,84 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z. Phần trăm khối lượng của Al trong Y là

    • A.

      75,68%.

    • B.

      24,32%.

    • C.

      51,35%.

    • D.

      48,65%.

  4. Câu 4

    Hòa tan hoàn toàn 8,975 gam hỗn hợp gồm Al, Fe và Zn vào một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng . Sau phản ứng thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 32,975 gam muối khan. Vậy giá trị của V là

    • A.

      6,72 .

    • B.

      5,6. 

    • C.

      11,2. 

    • D.

      4,48.

  5. Câu 5

    Cho 40,5 gam kim loại R (có hóa trị không đổi) tác dụng với dung dịch axit clohiđric dư thì thu được 50,4 lít khí (đktc). Kim loại R là

    • A.

      Mg.

    • B.

      Al.

    • C.

      Zn.

    • D.

      Fe.

  6. Câu 6

    Chia m gam hỗn hợp Na2O và Al2O3 thành 2 phần bằng nhau:

    - Phần 1: Hoà tan trong nước dư thu được 1,02 gam chất rắn không tan.

    - Phần 2: Hoà tan vừa hết trong 140 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của m là

    • A.

      2,26.

    • B.

      2,66.

    • C.

      5,32.

    • D.

      7,00.

  7. Câu 7

    Cho dung dịch X chứa 3,82 g hỗn hợp 2 muối sunphat của một kim loại kiềm và một kim loại hoá trị II. Thêm vào dung dịch X một lượng vừa đủ dung dịch BaCl2 thì thu được 6,99 g kết tủa. Nếu bỏ lọc kết tủa rồi cô cạn dung dịch thì được lượng muối khan thu được là 

    • A.

      3,170 g.

    • B.

      2,005 g.

    • C.

      4,020 g.

    • D.

      3,070 g.

  8. Câu 8

    Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở nhiệt độ thường.

    • A.

      Na

    • B.

      Fe

    • C.

      Mg

    • D.

      Al

  9. Câu 9

    Sản phẩm cuối cùng thu được khi nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp rắn X gồm Ba(HCO3)2 và Na2CO3

    • A.

      BaCO3, Na2CO3.

    • B.

      BaO, Na2O.

    • C.

      BaO, Na2CO3.

    • D.

      BaCO3, Na2O

  10. Câu 10

    Hòa tan hoàn toàn 25,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Zn bằng dung dịch HNO3. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 4,48 lít (đkc) khí Z (gồm hai hợp chất khí không màu) có khối lượng 7,4 gam. Cô cạn dung dịch Y thu được 122,3 gam hỗn hợp muối. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng gần nhất với giá trị nào sau đây?

    • A.

      14,865 gam

    • B.

      14,775 gam

    • C.

      14,665 gam

    • D.

      14,885 gam

  11. Câu 11

    Dung dịch X chứa a mol Ba(OH)2 và b mol NaOH. Sục khí CO2 dư vào dung dịch X, ta thấy lượng kết tủa biến đổi theo đồ thị: (các đơn vị được tính theo mol)

    Giá trị a + b là

    • A.

      0,8.

    • B.

      1,0.

    • C.

      1,6.

    • D.

      1,8.

  12. Câu 12

    Cho hỗn hợp gồm bột nhôm và oxit sắt. Thực hiện hoàn toàn phản ứng nhiệt nhôm (giả sử chỉ có phản ứng oxit sắt thành Fe) thu được hỗn hợp chất rắn B có khối lượng 19,82 g. Chia hỗn hợp thành 2 phần bằng nhau:

    - Phần 1: cho tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH thu được 1,68 lít khí H2 (đktc).

    - Phần 2: cho tác dụng với một lượng dư dung dịch HCl thì có 3,472 lít khí H2 (đktc) thoát ra.

    Công thức của oxit sắt là

    • A.

      Fe2O3.

    • B.

      Fe3O4.

    • C.

      FeO.

    • D.

      Không xác định được.

  13. Câu 13

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Để một miếng gang (hợp kim sắt – cacbon) ngoài không khí ẩm, sẽ xảy ra sự ăn mòn điện hóa.

    (2) Kim loại cứng nhất là W (vonframe).

    (3) Hòa tan Fe3O4 bằng dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch chứa hai muối.

    (4) Khí điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catot xảy ra sự oxi hóa ion Na+.

    (5) Không thể dùng khí CO2 để dập tắt đám cháy magie hoặc nhôm.

    Số phát biểu đúng là

    • A.

      2.

    • B.

      4.

    • C.

      1.

    • D.

      3.

  14. Câu 14

    Cho m gam hỗn hợp Al và Na vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và 2,35 gam chất rắn không tan. Giá trị của m là

    • A.

      4,35

    • B.

      4,85

    • C.

      6,95

    • D.

      3,70

  15. Câu 15

    Cho từ từ  dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều, thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X. Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa. Biểu thức liên hệ giữaV với a, b là:

    • A.

      V = 22,4.(a-b)

    • B.

      V = 22,4.(a+b)

    • C.

      V = 11,2.(a-b)

    • D.

      V = 11,2.(a+b)

  16. Câu 16

    Cho từ từ dung dịch HCl cào dung dịch chứa a mol Ba(AlO2)2 và b mol Ba(OH)2. Số mol Al(OH)3 tạo thành phụ thuộc vào số mol HCl được biểu diễn bằng đồ thị hình bên. Tỉ lệ a : b tương ứng là

    • A.

      4 : 9.

    • B.

      9 : 4.

    • C.

      7 : 4.

    • D.

      4 : 7.

  17. Câu 17

    Cho hỗn hợp các kim loại kiềm Na, K hoà tan hết vào nước được dung dịch A và 0,672 lít khí H2 (đktc). Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần để trung hoà hết một phần ba dung dịch A là:

    • A.

      100ml.

    • B.

      200ml.

    • C.

      300ml.

    • D.

      600ml.

  18. Câu 18

    Nhiệt phân 3,0 gam MgCO3 một thời gian thu được khí X và hỗn hợp rắn Y. Hấp thụ hoàn toàn X vào 100 ml dung dịch NaOH x M thu được dung dịch Z. Dung dịch Z phản ứng với BaCl2 dư tạo ra 3,94 gam kết tủa. Để trung hoà hoàn toàn dung dịch Z cần 50 ml dung dịch KOH 0,2M. Giá trị của X và hiệu suất phản ứng nhiệt phân MgCO3 lần lượt là

    • A.

      0,75 và 50%.

    • B.

      0,5 và 66,67%.

    • C.

      0,5 và 84%.

    • D.

      0,75 và 90%.

  19. Câu 19

    Thêm từ từ V ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 120 ml dung dịch HNO3 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, làm khô thu được 17,37 gam chất rắn khan. Giá trị của V là

    • A.

      500.

    • B.

      700.

    • C.

      600.

    • D.

      300.

  20. Câu 20

    Trong công nghiệp nhôm được sản xuất bằng phương pháp

    • A.

      điện phân nóng chảy AlCl3.

    • B.

      dùng CO khử Al2O3 ở nhiệt độ cao.

    • C.

      dùng Mg khử Al3+ trong dung dịch.

    • D.

      điện phân nóng chảy Al2O3.

Xem trước