DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 35
ab testing

Bài tập Hình học mặt nón, mặt trụ, mặt cầu cực hay có lời giải (P2)

Trắc nghiệm toán lớp 12

calendar

Ngày đăng: 26-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:45:00

P

Biên soạn tệp:

Trần Chí Phúc

Tổng câu hỏi:

35

Ngày tạo:

24-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Quả bóng đá được dùng thi đấu tại các giải bóng đá Việt Nam tổ chức có chu vi của thiết diện qua tâm là 68,5(cm) . Quả bóng được ghép nối bởi các miếng da hình lục giác đều màu trắng và màu đen, mỗi miếng có diện tích \(49,83 \left(c{m}^{2}\right)\) . Hỏi cần ít nhất bao nhiêu miếng da để làm quả bóng trên?

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  2. Câu 2

    Cho hình chóp S.ABC có \(SA=SB=SC=AB=a,BC=\frac{a\sqrt{6}}{3}\) và mặt phẳng (SAC) vuông góc với mặt phẳng (ABC) . Tính diện tích xung quanh của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABC.

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  3. Câu 3

    Cho tam giác đều ABC có đỉnh A(5;5) nội tiếp đường tròn tâm I đường kính AA', M là trung điểm BC. Khi quay tam giác ABM cùng với nửa hình tròn đường kính AA' xung quanh đường thẳng AM (như hình vẽ minh họa), ta được khối nón và khối cầu có thể tích lần lượt là \({V}_{1} và {V}_{2}\) . Tỷ số \(\frac{{V}_{1}}{{V}_{2}}\) bằng

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  4. Câu 4

    Gọi r , R lần lượt là bán kính mặt cầu nội tiếp và ngoại tiếp tứ diện đều ABCD. Tính tỉ số \(\frac{R}{r}\) ?

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  5. Câu 5

    Trong một chiếc hộp hình trụ, người ta bỏ vào đấy ba quả banh tenis, biết rằng đáy của hình trụ bằng hình tròn lớn trên quả banh và chiều cao của hình trụ bằng ba lần đường kính của quả banh. Gọi \(\left({S}_{1}\right)\) là tổng diện tích của ba quả banh, \(\left({S}_{2}\right)\) là diện tích xung quanh của hình trụ. Tỉ số diện tích  \(\frac{{S}_{1}}{{S}_{1}}\)là

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  6. Câu 6

    Cho mặt cầu (S) tâm I bán kính R . M là điểm thỏa mãn IM = \(\frac{3R}{2}\) . Hai mặt phẳng (P),(Q) qua M và tiếp xúc với (S) lần lượt tại AB. Biết góc giữa (P) và (Q) bằng  \({60}^{\circ}\). Độ dài đoạn thẳng AB bằng:

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  7. Câu 7

    Cho hình cầu tâm O bán kính R , tiếp xúc với mặt phẳng (P) . Một hình nón tròn xoay có đáy nằm trên (P), có chiều cao h = 15 , có bán kính đáy bằng R . Hình cầu và hình nón nằm về một phía đối với mặt phẳng (P) . Người ta cắt hai hình đó bởi mặt phẳng (Q) song song với (P) và thu được hai thiết diện có tổng diện tích là S . Gọi x là khoảng cách giữa (P) và  (Q), \((0S đạt giá trị lớn nhất khi \(x=\frac{a}{b}\) (phân số \(\frac{a}{b}\) tối giản). Tính giá trị T =a+b .

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  8. Câu 8

    Một khối đồ chơi bao gồm khối trụ và khối lăng trụ tam giác đều được xếp chồng lên nhau như hình vẽ.

    Biết rằng bán kính đáy khối trụ bằng chiều cao khối trụ, chiều cao khối trụ bằng chiều cao của lăng trụ. Gọi \({V}_{1} và {V}_{2}\)  lần lượt là thể tích của khối trụ và khối lăng trụ. Tính \(\frac{{V}_{1}}{{V}_{2}}\).  

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  9. Câu 9

    Trong không gian Oxyz , lấy điểm C trên tia Oz sao cho OC = 1 . Trên hai tia Ox,Oy lần lượt lấy hai điểm A,B thay đổi sao cho OA + OB = OC . Tìm giá trị nhỏ nhất của bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện O.ABC ?

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  10. Câu 10

    Một vật thể đựng đầy nước hình lập phương không có nắp. Khi thả một khối cầu kim loại đặc vào trong hình lập phương thì thấy khối cầu tiếp xúc với tất cả các mặt của hình lập phương đó. Tính bán kính của khối cầu, biết thể tích nước còn lại trong hình lập phương là 10. Giả sử các mặt của hình lập phương có độ dày không đáng kể.

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  11. Câu 11

    Có một cái cốc làm bằng giấy, được úp ngược như hình vẽ. Chiều cao của chiếc cốc là 20cm, bán kính đáy cốc là 4cm, bán kính miệng cốc là 5cm. Một con kiến đang đứng ở điểm A của miệng cốc dự định sẽ bò hai vòng quanh thân cốc để lên đến đáy cốc ở điểm B. Quãng đường ngắn nhất để con kiến có thể thực hiện được dự định của mình gần đúng nhất với kết quả nào dước đây?

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  12. Câu 12

    Người ta thả một viên bi sắt có dạng khối cầu với bán kính nhỏ hơn 4,5cm vào một chiếc cốc hình trụ đang chứa nước thì viên bi sắt đó tiếp xúc với đáy cốc và tiếp xúc với mặt nước sau khi dâng (tham khảo hình vẽ bên). Biết rằng bán kính của đáy cốc bằng 5,4cm và chiều cao của mực nước ban đầu trong lòng cốc bằng 4,5cm. Bán kính của viên bi sắt đó bằng

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  13. Câu 13

    Người ta thả một viên billiards snooker có dạng hình cầu với bán kính nhỏ hơn 4,5cm vào một chiếc cốc hình trụ đang chứa nước thì viên billiards đó tiếp xúc với đáy cốc và tiếp xúc với mặt nước sau khi dâng (tham khảo hình vẽ bên). Biết rằng bán kính của phần trong đáy cốc bằng 5,4cm và chiều cao của mực nước ban đầu trong cốc bằng 4,5cm. Bán kính của viên billiards đó bằng?

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  14. Câu 14

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật. Tam giác SAB nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Biết rằng AB=a, AD=\(a\sqrt{3} và \hat{ASB}={60}^{\circ}\). Tính diện tích khối cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABCD.

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  15. Câu 15

    Tính chiều cao của khối trụ có thể tích lớn nhất nội tiếp trong hình cầu có bán kính R .

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  16. Câu 16

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho hai mặt cầu \(\left({S}_{1}\right),\left({S}_{2}\right)\) lần lượt có phương trình là \({x}^{2}+{y}^{2}+{z}^{2}-2x\)\(-2y-2z-22=0\), \({x}^{2}+{y}^{2}+{z}^{2}-6x\)\(+4y+2z+5=0\). Xét các mặt phẳng (P) thay đổi nhưng luôn tiếp xúc với cả hai mặt cầu đã cho. Gọi M(a;b;c) là điểm mà tất cả các mp(P) đi qua. Tính tổng S=a+b+c

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  17. Câu 17

    Một hộp dựng bóng tennis có dạng hình trụ. Biết rằng hộp chứa vừa khít ba quả bóng tennis được xếp theo chiều dọc, các quả bóng tennis có kích thước như nhau. Thể tích phần không gian còn trống trong hộp chiếm tỉ lệ a% so với thể tích của hộp bóng tennis. Số a gần nhất với số nào sau đây?

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

Xem trước