DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 50
ab testing

Bài tập Hệ sinh thái - Sinh học 12 cực hay có lời giải chi tiết (P6)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

calendar

Ngày đăng: 25-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 01:00:00

H

Biên soạn tệp:

Huỳnh Thanh Hằng

Tổng câu hỏi:

50

Ngày tạo:

22-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Ứng dụng quan trọng nhất của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái là

    • A.

      chủ động xây dựng được kế hoạch bảo vệ và khai thác tài nguyên.

    • B.

      hiểu biết được các quy luật phát triển của quần xã sinh vật.

    • C.

      dự đoán được các quần xã đã tồn tại trước đó và các quần xã sẽ thay thế trong tương lai.

    • D.

      di nhập được các giống cây trồng, vật nuôi quý từ nơi khác về địa phương.

  2. Câu 2

    Trong nghề nuôi cá, để thu được năng suất tối đa trên một đơn vị diện tích mặt nước thì biện pháp nào sau đây là phù hợp?

    • A.

      Nuôi nhiều loài cá thuộc cùng một chuỗi thức ăn.

    • B.

      Nuôi nhiều loài cá với mật độ cao nhằm tiết kiệm diện tích nuôi trồng.

    • C.

      Nuôi một loài cá thích hợp với mật độ cao và cho dư thừa thức ăn.

    • D.

      Nuôi nhiều loài cá sống ở các tầng nước khác nhau.

  3. Câu 3

    Đặc trưng nào không phải là đặc trưng sinh thái của quần thể?

    • A.

      Mật độ quần thể. 

    • B.

       Tỷ lệ giới tính.

    • C.

       Kiểu phân bố các cá thể trong quần thể.

    • D.

       Tần số tương đối của các alen về một gen nào đó.

  4. Câu 4

    Cho biết ở Việt Nam, cá chép phát triển mạnh ở khoảng nhiệt độ 25 – 35oC, khi nhiệt độ xuống dưới 2oC và cao hơn 44oC cá bị chết. Cá rô phi phát triển mạnh ở khoảng nhiệt độ 20 – 35oC, khi nhiệt độ xuống dưới 5,6oC và cao hơn 42oC cá bị chết. Nhận định nào sau đây không đúng?

    • A.

      Cá rô phi có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn cá chép.

    • B.

        Cá rô phi có khoảng thuận lợi hẹp hơn cá chép.

    • C.

       Cá chép thường có vùng phân bố rộng hơn so với cá rô phi.

    • D.

       Ở nhiệt độ 10oC, sức sống của cả hai loài cá có thể bị suy giảm.

  5. Câu 5

    Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về vai trò của quá trình cố định nitơ phân tử bằng con đường sinh học đối với sự dinh dưỡng nitơ của thực vật?

    I. Biến nitơ phân tử (N2) sẵn có trong khí quyển ở dạng trơ thành dạng nitơ khoáng NH3 (cây dễ dàng hấp thụ).

    II. Xảy ra trong điều kiện bình thường ở hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất.

    III. Lượng nitơ bị mất hàng năm do cây lấy đi luôn được bù đắp lại đảm bảo nguồn cấp dinh dưỡng nitơ bình thường cho cây.

    IV. Nhờ có enzim nitrôgenaza, vi sinh vật cố định nitơ có khả năng liên kết nitơ phân tử với hiđrô thành NH3.

    V. Cây hấp thụ trực tiếp nitơ vô cơ hoặc nitơ hữu cơ trong xác sinh vật

    • A.

      5  

    • B.

       2

    • C.

       3

    • D.

       4

  6. Câu 6

    Trong nghề nuôi cá, để thu được năng suất tối đa trên một đơn vị diện tích mặt nước thì biện pháp nào sau đây là phù hợp?

    • A.

      Nuôi nhiều loài cá thuộc cùng một chuỗi thức ăn.

    • B.

       Nuôi nhiều loài cá với mật độ cao nhằm tiết kiệm diện tích nuôi trồng.

    • C.

       Nuôi một loài cá thích hợp với mật độ cao và cho dư thừa thức ăn.

    • D.

       Nuôi nhiều loài cá sống ở các tầng nước khác nhau.

  7. Câu 7

    Phát biểu sau đây về ổ sinh thái là đúng

    • A.

      Ổ sinh thái là một khoảng không gian sinh thái được hình thành bởi tổ hợp các nhân tố sinh thái.

    • B.

       Hai loài có nơi ở trùng nhau thì luôn có xu hướng cạnh tranh với nhau về dinh dưỡng.

    • C.

       Hai loài có ổ sinh thái dinh dưỡng không trùng nhau thì không bao giờ xảy ra sự cạnh tranh.

    • D.

       Sinh vật chỉ có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian bên trong ổ sinh thái

  8. Câu 8

    Quần xã nào sau đây có lưới thức ăn phức tạp nhất?

    • A.

      Đồng rêu. 

    • B.

      Rừng mưa nhiệt đới.

    • C.

      Rừng rụng lá ôn đới.

    • D.

      Rừng lá kim phương Bắc.

  9. Câu 9

    Một loài giun dẹp sống trong cát ở vùng ngập thủy triều ven biển. Trong mô của giun dẹp có các tảo lục đơn bào sống. Khi thủy triều xuống, giun dẹp phơi mình trên cát và khi đó tảo lục có khả năng quang hợp. Giun dẹp sống bằng tinh bột do tảo lục quang hợp tổng nên. Quan hệ giữa tảo lục đơn bào và giun dẹp là

    • A.

      quan hệ cộng sinh    

    • B.

       quan hệ hội sinh

    • C.

       quan hệ kí sinh

    • D.

       quan hệ hợp tác.

  10. Câu 10

    Quan hệ giữa cây phong lan sống trên cây thân gỗ và cây thân gỗ này là quan hệ

    • A.

      hội sinh

    • B.

      kí sinh 

    • C.

      ức chế - cảm nhiễm. 

    • D.

      cộng sinh.

  11. Câu 11

    Khi quần thể đạt kích thước tối đa thì những sự kiện nào sau đây đang có khả năng xảy ra?

    (1) Sự cạnh tranh diễn ra gay gắt.

    (2) Mật độ cá thể cao nhất.

    (3) Mức sinh sản tăng do khả năng gặp gỡ giữa đực và cái tăng.

    (4) Khả năng lây lan của dịch bệnh cao.

    • A.

      (1), (2), (3), (4).        

    • B.

      (1), (3), (4).

    • C.

      (2), (4).

    • D.

      (1), (2), (4).

  12. Câu 12

    Ở một vùng biển, năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt nước đạt đến 3.106 kcal/m2/ngày. Tảo silic chỉ đồng hoá được 0,3% tổng năng lượng đó, giáp xác khai thác 10% năng lượng tích luỹ trong tảo, cá ăn giáp xác khai thác được 15% năng lượng của giáp xác. Phát biểu nào sau đây đúng?

    • A.

      Năng lượng được tích lũy ở bậc dinh dưỡng có sinh khối lớn nhất là 900 kcal/m2/ngày.

    • B.

      Bậc dinh dưỡng bậc 2 có sự thất thoát năng lượng nhỏ nhất.

    • C.

      Năng lượng được tích lũy ở sinh vật tiêu thụ bậc 3 là 135 kcal/m2/ngày.

    • D.

      Sinh vật sản xuất tích lũy được 9.105 kcal/m2/ngày.

  13. Câu 13

    Cho thông tin về các loài trong một chuỗi thức ăn trong bảng sau:

    Phát biểu nào sau đây là không đúng?

    • A.

      Chuỗi thức ăn này có 4 bậc dinh dưỡng.      

    • B.

       Cáo được gọi là động vật ăn thịt bậc 2.

    • C.

       Năng lượng thất thoát cao nhất là ở bậc dinh dưỡng bậc 2.

    • D.

       Năng lượng tích lũy cao nhất là ở bậc dinh dưỡng bậc 3

  14. Câu 14

    Cấu trúc phân tầng của quần xã có vai trò chủ yếu là

    • A.

      làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường.

    • B.

      làm tăng số lượng loài, giúp điều chỉnh số lượng cá thể trong quần xã để duy trì trạng thái cân bằng của quần xã.

    • C.

      tăng cường sự hỗ trợ giữa các loài, giúp số lượng cá thể của mỗi loài trong quần xã đều tăng lên.

    • D.

      đảm bảo cho các cá thể phân bố đồng đều, giúp quần xã duy trì trạng thái ổn định lâu dài.

  15. Câu 15

    Trong cùng một ao nuôi cá, người ta thường nuôi ghép các loài cá như mè trắng, cá mè hoa, cá trắm cỏ, cá trắm đen, cá rô phi,... có các ổ sinh thái dinh dưỡng khác nhau chủ yếu nhằm mục đích gì?

    • A.

      Làm tăng tính đa dạng sinh học trong ao.

    • B.

       Giảm sự lây lan của dịch bệnh.

    • C.

       Tận thu tối đa các nguồn thức ăn trong ao.

    • D.

       Tăng cường mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài.

  16. Câu 16

    Đặc trưng nào không phải là đặc trưng sinh thái của quần thể?

    • A.

      Mật độ quần thể. 

    • B.

      Tỷ lệ giới tính.

    • C.

      Kiểu phân bố các cá thể trong quần thể. 

    • D.

      Tần số tương đối của các alen về một gen nào đó.

  17. Câu 17

    Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, những quần xã xuất hiện sau so với các quần xã xuất hiện trước thường có đặc điểm là:

    • A.

      Độ đa dạng loài tăng lên nhưng số lượng cá thể mỗi loài giảm xuống.

    • B.

       Lưới thức ăn phức tạp hơn và chuỗi thức ăn mùn bã hữu cơ ngày càng kém quan trọng.

    • C.

       Sản lượng sơ cấp tinh dùng làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng ngày càng tăng.

    • D.

       Kích thước và tuổi thọ các loài đều giảm đi.

  18. Câu 18

    Ứng dụng quan trọng nhất của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái là

    • A.

      chủ động xây dựng được kế hoạch bảo vệ và khai thác tài nguyên.

    • B.

       hiểu biết được các quy luật phát triển của quần xã sinh vật.

    • C.

       dự đoán được các quần xã đã tồn tại trước đó và các quần xã sẽ thay thế trong tương lai.

    • D.

       di nhập được các giống cây trồng, vật nuôi quý từ nơi khác về địa phương.

  19. Câu 19

    Quần xã nào sau đây có lưới thức ăn phức tạp nhất?

    • A.

      Đồng rêu   

    • B.

      Rừng mưa nhiệt đới.

    • C.

      Rừng rụng lá ôn đới. 

    • D.

      Rừng lá kim phương Bắc

  20. Câu 20

    Trong nông nghiệp có thể sử dụng ong mắt đỏ để diệt trừ sâu hại, sử dụng một số loài kiến để diệt trừ rệp cây. Đặc điểm nào sau đây không phải là ưu điểm của phương pháp trên

    • A.

      Không gây hiện tượng nhờn thuốc.

    • B.

      Không gây ô nhiễm môi trường

    • C.

      Có hiệu quả cao, không phụ thuộc vào thời tiết, khí hậu.

    • D.

      Không gây ảnh hưởng xấu tới sinh vật có ích và sức khỏe con người.

  21. Câu 21

    Lượng khí CO2 ngày càng tăng cao trong khí quyển là do nguyên nhân nào sau đây?

    • A.

      Hiệu ứng nhà kính làm nhiệt độ Trái đất tăng cao.

    • B.

       Việc trồng rừng nhân tạo để khai thác gỗ cung cấp cho sinh hoạt.

    • C.

       Sự phát triển công nghiệp và giao thông vận tải.

    • D.

       Sử dụng các nguồn năng lượng mới như: gió, thủy triều,… thay thế các nhiên liệu hóa thạch.

  22. Câu 22

    Khi nói về diễn thế sinh thái,

    (1) Diễn thế sinh thái thứ sinh luôn khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật.

    (2) Loài ưu thế đóng vai trò quan trọng hơn loài đặc trưng trong quá trình diễn thế.

    (3) Trong diễn thế sinh thái, song song với quá trình biến đổi của quần xã là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.

    (4) Sự cạnh tranh giữa các loài trong quần xã là một trong những nguyên nhân gây ra diễn thế sinh thái.

    (5) Nghiên cứu về diễn thế sinh thái giúp chúng ta có thể khai thác triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên và khắc phục những biến đổi bất lợi của điều kiện môi trường.

    Số phát biểu sai là?

    • A.

      2  

    • B.

       3

    • C.

       1

    • D.

       4

  23. Câu 23

    Có bao nhiêu nhận xét sau đây là đúng về dòng năng lượng trong hệ sinh thái?

    (1) Sinh vật sản xuất có vai trò chuyển hoá quang năng thành hoá năng tích luỹ trong các hợp chất hữu cơ.

    (2) Hiệu suất sinh thái giữa các bậc dinh dưỡng càng cao thì năng lượng bị tiêu hao qua các bậc dinh dưỡng là càng thấp.

    (3) Năng lượng do sinh vật phân giải tạo ra sẽ quay trở lại cung cấp cho sinh vật sản xuất để tổng hợp chất hữu cơ.

    (4) Năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng kế tiếp thường ít hơn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp cho mỗi bậc dinh dưỡng.

    • A.

      1  

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  24. Câu 24

    Khi quần thể đạt kích thước tối đa thì những sự kiện nào sau đây đang có khả năng xảy ra?

    (1) Sự cạnh tranh diễn ra gay gắt.

    (2) Mật độ cá thể cao nhất.

    (3) Mức sinh sản tăng do khả năng gặp gỡ giữa đực và cái tăng.

    (4) Khả năng lây lan của dịch bệnh cao.

    • A.

      (1), (2), (3), (4).        

    • B.

       (1), (3), (4). 

    • C.

       (2), (4). 

    • D.

       (1), (2), (4).

  25. Câu 25

    Trong quần xã sinh vật, mối quan hệ nào sau đây không phải là quan hệ đối kháng?

    • A.

      Ức chế - cảm nhiễm.

    • B.

       Kí sinh

    • C.

       Cạnh tranh. 

    • D.

       Hội sinh

Xem trước