DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 50
ab testing

Bài tập Hạt nhân nguyên tử cơ bản, nâng cao cực hay có lời giải (P5)

Trắc nghiệm lý lớp 12

calendar

Ngày đăng: 13-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 01:00:00

P

Biên soạn tệp:

Nguyễn Việt Phượng

Tổng câu hỏi:

50

Ngày tạo:

12-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Cho phản ứng hạt nhân \({}_{1}{}^{3}\mathrm{H}+{}_{1}{}^{2}\mathrm{H}\to {}_{2}{}^{4}\mathrm{He}+{}_{0}{}^{1}\mathrm{n}+17,6\mathrm{MeV}\). Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 1 g khí Heli xấp xỉ bằng

    • A.

       \(4,24.{10}^{8}\mathrm{J}\)

    • B.

       \(4,24.{10}^{11}\mathrm{J}\)

    • C.

       \(4,24.{10}^{5}\mathrm{J}\)

    • D.

       \(5,03.{10}^{11}\mathrm{J}\)

  2. Câu 2

    Cho phản ứng hạt nhân \({}_{\mathrm{Z}}{}^{\mathrm{A}}\mathrm{X}+{}_{4}{}^{9}\mathrm{Be}\to {}_{6}{}^{12}\mathrm{C}+\mathrm{n}\). Trong phản ứng này X là

    • A.

      electron.

    • B.

      pôzitron.

    • C.

      proton.

    • D.

      hạt \(\mathrm{\alpha}\)

  3. Câu 3

    Ký hiệu khối lượng proton là mP, khối lượng notron là mn. Một hạt nhân \({}_{\mathrm{Z}}{}^{\mathrm{A}}\mathrm{X}\) có khối lượng m thì có năng lượng liên kết riêng là

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  4. Câu 4

    Tiêm vào máu một bệnh nhân \(10 {\mathrm{cm}}^{3}\) dung dịch chứa \({}_{11}{}^{24}\mathrm{Na}\) có chu kì bán rã T = 15h với nồng độ \({10}^{-3}\mathrm{mol}/\mathrm{lít}\). Sau 6 h lấy \(10 {\mathrm{cm}}^{3}\) máu tìm thấy \(1,5.{10}^{-8} \mathrm{mol} {}_{}{}^{24}\mathrm{Na}\). Coi \({}_{}{}^{24}\mathrm{Na}\) phân bố đều. Tìm thể tích máu của bệnh nhân?

    • A.

      5 lít

    • B.

      6 lít

    • C.

      4 lít

    • D.

      8 lít

  5. Câu 5

    Một bệnh nhân điểu trị bằng đổng vị phóng xạ, dùng tia Y để diệt tế bào bệnh. Thời gian chiếu xạ lần đầu là \(∆\mathrm{t}=20\) phút, cứ sau 1 tháng thì bệnh nhân phải tới bệnh viện khám bệnh và tiếp tục chiếu xạ. Biết đồng vị phóng xạ đó có chu kỳ bán rã \(\mathrm{T} = 4\) tháng (coi \(∆\mathrm{t}<<\mathrm{T}\)) và vẫn dùng nguổn phóng xạ trong lân đầu. Hỏi lần chiếu xạ thứ 3 phải tiến hành trong bao lâu để bệnh nhân được chiếu xạ với cùng một lượng tia Y như lẩn đẩu? Cho công thức gần đúng khi \(\mathrm{x}<<1\) thì \(1-{\mathrm{e}}^{\mathrm{x}} = \mathrm{x}\).

    • A.

      38,2 phút.

    • B.

      18,2 phút.

    • C.

      28,2 phút. 

    • D.

      48,2 phút.

  6. Câu 6

    Gọi \(∆\mathrm{t}\) là khoảng thời gian để số hạt nhân của một lượng chất phóng xạ giảm đi e lần (e là cơ số của lôga tự nhiên với lne = 1), T là chu kỳ bán rã của chất phóng xạ. Hỏi sau khoảng thời gian \(0,51∆\mathrm{t}\) chất phóng xạ còn lại bao nhiêu phần trăm lượng ban đầu?

    • A.

      40%

    • B.

       60%.

    • C.

       70%.

    • D.

       50%.

  7. Câu 7

    Hạt nhân \({}_{84}{}^{210}\mathrm{Po}\) đang đứng yên thì phóng xạ \(\mathrm{\alpha}\), ngay sau phóng xạ đó, động năng của hạt \(\mathrm{\alpha}\)

    • A.

      bằng động năng của hạt nhân con

    • B.

      nhỏ hơn động năng của hạt nhân con

    • C.

      lớn hơn động năng của hạt nhân con

    • D.

      chỉ có thể nhỏ hơn hoặc bằng động năng của hạt nhân con

  8. Câu 8

    Hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y vì:

    • A.

      Tỉ số giữa năng lượng liên kết và số khối của hạt X lớn hơn của hạt Y.

    • B.

      Số khối của hạt nhân X lớn hơn số khối của hạt nhân Y.

    • C.

      Năng lượng liên kết của hạt X lớn hơn năng lượng liên kết của hạt Y.

    • D.

      Nguyên tử số của hạt nhân X lớn hơn nguyên tử số của hạt nhân Y.

  9. Câu 9

    Một tàu phá băng công suất 16 MW. Tàu dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân \({}_{}{}^{235}\mathrm{U}\). Trung bình mỗi phân hạch tỏa ra 200 MeV. Nhiên liệu dùng trong lò là \({}_{}{}^{235}\mathrm{U}\) làm giàu đến 12,5% (tính theo khối lượng). Hiệu suất của lò là 30 %. Hỏi nếu tàu làm việc liên tục trong 3 tháng thì cần bao nhiêu kg nhiên liệu (coi mỗi ngày làm việc 24 giờ, 1 tháng tính 30 ngày)

    • A.

      10,11 kg.

    • B.

      80,9 kg.

    • C.

      24,3 kg.

    • D.

      40,47 kg.

  10. Câu 10

    Tổng hợp hạt nhân heli \({}_{2}{}^{4}\mathrm{He}\) từ phản ứng hạt nhân \({}_{1}{}^{1}\mathrm{H}+{}_{3}{}^{7}\mathrm{Li}\to 2{}_{2}{}^{4}\mathrm{He}+\mathrm{X}\). Mỗi phản ứng trên tỏa năng lượng 17,3 MeV. Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 0,5 mol Heli là:

    • A.

       \(5,2.{10}^{24}\mathrm{Mev}\)

    • B.

       \(2,6.{10}^{24}\mathrm{Mev}\)

    • C.

       \(1,3.{10}^{24}\mathrm{Mev}\)

    • D.

       \(2,4.{10}^{24}\mathrm{Mev}\)

  11. Câu 11

    Cho biết \({\mathrm{m}}_{\mathrm{He}} = 4,0015\mathrm{u}\); \({\mathrm{m}}_{\mathrm{O}}=15,999\mathrm{u}\); \({\mathrm{m}}_{\mathrm{p}} = 1,0073\mathrm{u}\); \({\mathrm{m}}_{\mathrm{n}} = 1,0087\mathrm{u}\). Hãy sắp xếp các hạt nhân \({}_{2}{}^{4}He\), \({}_{6}{}^{12}\mathrm{C}\), \({}_{8}{}^{16}\mathrm{O}\) theo thứ tự tăng dần độ bền vững. Câu trả lời đúng là

    • A.

       \({}_{6}{}^{12}\mathrm{C}, {}_{2}{}^{4}\mathrm{He}, {}_{8}{}^{16}\mathrm{O}\)

    • B.

       \({}_{6}{}^{12}\mathrm{C}, {}_{8}{}^{16}\mathrm{O}, {}_{2}{}^{4}\mathrm{He}\)

    • C.

      \({}_{2}{}^{4}\mathrm{He}, {}_{8}{}^{16}\mathrm{O}, {}_{6}{}^{12}\mathrm{C}\)

    • D.

       \({}_{2}{}^{4}\mathrm{He}, {}_{6}{}^{12}\mathrm{C}, {}_{8}{}^{16}\mathrm{O}\)

  12. Câu 12

    Một hạt đang chuyển động với tốc độ bằng 0,8 lần tốc độ ánh sáng trong chân không. Theo thuyết tương đối hẹp, động năng Wđ của hạt và năng lượng nghỉ E0 của nó liên hệ với nhau bởi hệ thức

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  13. Câu 13

    Có hai chất phóng xạ A và B. Lúc ban đầu t = 0 số hạt nhân nguyên tử của chất A gấp 4 lần số hạt nhân nguyên tử của chất B. Sau thời gian 2h số hạt nhân nguyên tử còn lại của hai chất bằng nhau. Biết chu kỳ bán rã của chất phóng xạ A là 0,2 h. Tìm chu kỳ bán rã của B?

    • A.

      0,1 h.

    • B.

      2,5 h.

    • C.

      0,4 h.

    • D.

      0,25 h.

  14. Câu 14

    Cho \({\mathrm{N}}_{\mathrm{A}} = 6,02.{10}^{23}\)Tính số nguyên tử trong 1 g khí cacbonic

    • A.

       \(2,74.{10}^{23}\)

    • B.

       \(0,41.{10}^{23}\)

    • C.

       \(0,274.{10}^{23}\)

    • D.

       \(4,1.{10}^{23}\)

  15. Câu 15

    Trong phản ứng hạt nhân \({}_{9}{}^{19}\mathrm{F}+{}_{1}{}^{1}\mathrm{p}\to {}_{8}{}^{16}\mathrm{O}+{}_{\mathrm{Z}}{}^{\mathrm{A}}\mathrm{X}\)thì X là

    • A.

      hạt \(\mathrm{\alpha}\)

    • B.

      electron

    • C.

      hạt \(\mathrm{\beta}+\)

    • D.

      notron

  16. Câu 16

    Hạt nhân bền vững nhất trong các hạt nhân \({}_{92}{}^{235}\mathrm{U}\), \({}_{55}{}^{137}\mathrm{Cs}\), \({}_{26}{}^{56}\mathrm{Fe}\), \({}_{2}{}^{4}\mathrm{He}\) là hạt nhân

    • A.

       \({}_{26}{}^{56}\mathrm{Fe}\)

    • B.

       \({}_{2}{}^{4}\mathrm{He}\)

    • C.

       \({}_{92}{}^{235}\mathrm{U}\)

    • D.

       \({}_{55}{}^{137}\mathrm{Cs}\)

  17. Câu 17

    Dùng hạt prôtôn có động năng 1,6 MeV bắn vào hạt nhân liti \({}_{3}{}^{7}\mathrm{Li}\) đứng yên. Giả sử sau phản ứng thu được hai hạt giống nhau có cùng động năng và không kèm theo tia \(\mathrm{\gamma}\). Biết năng lượng toả ra của phản ứng là 17,4 MeV. Động năng của mỗi hạt sinh ra là

    • A.

      15,8 MeV.

    • B.

      19,0 MeV.

    • C.

      7,9 MeV.

    • D.

      9,5 MeV.

  18. Câu 18

    Số notron có trong 1,5 g hạt nhânTriti \({}_{1}{}^{3}\mathrm{T}\) là:

    • A.

       \(6,02.{10}^{23}\)

    • B.

       \(3,01.{10}^{23}\)

    • C.

       \(9,03.{10}^{23}\)

    • D.

       \(4,515.{10}^{23}\)

  19. Câu 19

    Chu kì bán rã của một chất phóng xạ là khoảng thời gian để 

    • A.

      khối lượng ban đầu của chất áy giảm đi một phần tư

    • B.

      hằng số phóng xạ của của chất ấy giảm đi còn một nửa

    • C.

      quá trình phóng xạ lặp lại như lúc đầu

    • D.

      một nửa số nguyên tử chất ấy biến đổi thành chất khác

  20. Câu 20

    Một khối chất phóng xạ A ban đầu nguyên chất. Ở thời điểm \({\mathrm{t}}_{1}\) người ta thấy có 60% số hạt nhân của mẫu bị phân rã thành chất khác. Ở thời điểm \({\mathrm{t}}_{2}\) trong mẫu chỉ còn lại 5% số hạt nhân phóng xạ A chưa bị phân rã (so với số hạt ban đầu). Chu kỳ bán rã bán rã của chất đó là

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  21. Câu 21

    Pônôli \({}_{84}{}^{210}\mathrm{Po}\)là chất phóng xạ phóng ra tia \(\mathrm{\alpha}\)biến thành chì \({}_{82}{}^{206}\mathrm{Pb}\), chu kì bán rã là 138 ngày. Sau bao lâu thì tỉ số số hạt giữa Pb và Po là 3?

    • A.

      276 ngày

    • B.

      138 ngày

    • C.

      384 ngày

    • D.

      179 ngày

  22. Câu 22

    Tìm năng lượng tỏa ra khi một hạt nhân urani \({}_{}{}^{234}\mathrm{U}\) phóng xạ tia \(\mathrm{\alpha}\) tạo thành đồng vị thori \({}_{}{}^{230}\mathrm{Th}\). Cho các năng lượng liên kết riêng của hạt \(\mathrm{\alpha}\) là 7,10 MeV; của \({}_{}{}^{234}\mathrm{U}\) là 7,63 MeV; của \({}_{}{}^{230}\mathrm{Th}\) là 7,70 MeV.

    • A.

      15 MeV.

    • B.

      13 MeV.

    • C.

      12 MeV.

    • D.

      14 MeV.

  23. Câu 23

    Cho phản ứng hạt nhân \({}_{1}{}^{2}\mathrm{H}+{}_{3}{}^{6}\mathrm{Li}\to {}_{2}{}^{4}\mathrm{He}+\mathrm{X}\). Biết khối lượng các hạt đơteri, liti, heli trong phản ứng trên lần lượt là 2,0136 u; 6,01702 u; 4,0015 u. Coi khối lượng của nguyên tử bằng khối lượng hạt nhân của nó. Năng lượng toả ra khi có 1 g heli được tạo thành theo phản ứng trên là

    • A.

      3,1.1011 J.

    • B.

       4,2.1010 J.

    • C.

       2,1.1010 J.

    • D.

       6,2.1011 J.

  24. Câu 24

    Thực chất của phóng xạ \(\mathrm{\beta}-\) là

    • A.

      Một photon biến thành 1 notron và các hạt khác.

    • B.

      Một photon biến thành 1 electron và các hạt khác.

    • C.

      Một notron biến thành một proton và các hạt khác.

    • D.

      Một proton biến thành 1 notron và các hạt khác

  25. Câu 25

    Hạt nhân \({}_{15}{}^{30}\mathrm{P}\) phóng xạ \(\mathrm{\beta}+\). Hạt nhân con được sinh ra từ hạt nhân này có

    • A.

      17 proton và 13 notron

    • B.

      15 proton và 15 notron

    • C.

      16 proton và 14 notron

    • D.

      14 proton và 16 notron

Xem trước